Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 4. Bảo đảm ưu đãi đầu tư khi thay đổi pháp luật

Căn cứ: Điều 4, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 4 bảo đảm nhà đầu tư được tiếp tục hưởng ưu đãi đã áp dụng khi văn bản pháp luật mới làm thay đổi ưu đãi. Ưu đãi được bảo đảm gồm ưu đãi ghi trong giấy tờ, văn bản có thẩm quyền cấp và ưu đãi theo pháp luật không thuộc trường hợp đó. Nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị kèm giấy tờ liên quan; cơ quan đăng ký đầu tư quyết định trong 30 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo Điều 12 Luật Đầu tư.
  • ▸Ưu đãi được bảo đảm gồm ưu đãi ghi trong giấy phép, giấy chứng nhận, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư…
  • ▸Gồm cả ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo pháp luật không thuộc trường hợp tại điểm a.
  • ▸Hồ sơ đề nghị gồm văn bản đề nghị và giấy tờ chứng minh ưu đãi (nếu có).
  • ▸Văn bản đề nghị phải có 4 nội dung: tên, địa chỉ nhà đầu tư; ưu đãi trước; nội dung thay đổi; đề xuất biện pháp bảo đảm.
  • ▸Cơ quan đăng ký đầu tư quyết định trong 30 ngày; vượt thẩm quyền thì trình cấp có thẩm quyền.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn giải quyết là 30 ngày làm việc; văn bản chỉ ghi 30 ngày.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc trong văn bản đề nghị: đề xuất biện pháp bảo đảm đầu tư theo khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư.

Giải thích

Điều 4 bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư khi pháp luật thay đổi làm ảnh hưởng đến ưu đãi đang hưởng. Theo khoản 1, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi theo Điều 12 Luật Đầu tư. Khoản 2 xác định ưu đãi được bảo đảm gồm hai nhóm: ưu đãi ghi trong các giấy tờ như Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư…; và ưu đãi mà nhà đầu tư được hưởng theo pháp luật nhưng không thuộc nhóm trên. Khoản 3 yêu cầu nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị kèm giấy tờ chứng minh ưu đãi (nếu có), với 4 nội dung: tên, địa chỉ; ưu đãi trước thời điểm luật mới; nội dung văn bản làm thay đổi ưu đãi; đề xuất biện pháp bảo đảm. Khoản 4 quy định cơ quan đăng ký đầu tư quyết định trong 30 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; nếu vượt thẩm quyền thì trình cơ quan có thẩm quyền.
Nguyên văn Điều 4. Bảo đảm ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 12 của Luật Đầu tư. 2. Ưu đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm: a) Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, áp dụng theo quy định của pháp luật; b) Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này. 3. Khi có yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo một trong các giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền cấp có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có). Văn bản đề nghị gồm các nội dung sau: a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư; b) Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có); c) Nội dung văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đã áp dụng đối với nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này; d) Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Đầu tư. 4. Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đăng ký đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.