Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 6. Tiêu chí rừng đặc dụng

Căn cứ: Điều 6, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 6 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định tiêu chí cụ thể cho từng loại rừng đặc dụng, bao gồm vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học, vườn thực vật quốc gia và rừng giống quốc gia. Mỗi loại có các yêu cầu riêng về hệ sinh thái, đa dạng sinh học, giá trị cảnh quan, diện tích và tỷ lệ hệ sinh thái rừng. Thí sinh cần nắm rõ các con số tối thiểu và tỷ lệ phần trăm đặc trưng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vườn quốc gia: ít nhất 1 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng hoặc 1 loài đặc hữu hoặc trên 5 loài nguy cấp; diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, ít nhất 70% là hệ sinh thái rừng.
  • ▸Khu dự trữ thiên nhiên: hệ sinh thái quan trọng; sinh cảnh của ít nhất 5 loài nguy cấp; diện tích tối thiểu 5.000 ha, ít nhất 90% là hệ sinh thái rừng.
  • ▸Khu bảo tồn loài - sinh cảnh: nơi sinh sống của ít nhất 1 loài đặc hữu hoặc loài nguy cấp; đảm bảo điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản; diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững.
  • ▸Khu bảo vệ cảnh quan gồm: rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao.
  • ▸Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học: có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm; quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu nghiên cứu lâu dài.
  • ▸Vườn thực vật quốc gia: lưu trữ, sưu tập loài thực vật; số lượng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên; diện tích tối thiểu 50 ha.
  • ▸Rừng giống quốc gia: là rừng giống chuyển hóa hoặc rừng giống trồng của loài cây thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính; diện tích tối thiểu 30 ha; đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ hệ sinh thái rừng giữa vườn quốc gia (70%) và khu dự trữ thiên nhiên (90%).
  • Nhầm số loài tối thiểu: vườn quốc gia cần trên 5 loài nguy cấp (tức từ 6 loài trở lên), trong khi khu dự trữ thiên nhiên cần ít nhất 5 loài (từ 5 loài trở lên).
  • Nhầm diện tích tối thiểu: vườn quốc gia 7.000 ha, khu dự trữ thiên nhiên 5.000 ha, vườn thực vật quốc gia 50 ha, rừng giống quốc gia 30 ha.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định tiêu chí cho từng loại rừng đặc dụng. Vườn quốc gia phải có ít nhất 1 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng hoặc 1 loài đặc hữu hoặc trên 5 loài nguy cấp, có giá trị khoa học, giáo dục, cảnh quan, du lịch; diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, ít nhất 70% là hệ sinh thái rừng. Khu dự trữ thiên nhiên có hệ sinh thái quan trọng, là sinh cảnh của ít nhất 5 loài nguy cấp, diện tích tối thiểu 5.000 ha, ít nhất 90% là hệ sinh thái rừng. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh là nơi sinh sống của ít nhất 1 loài đặc hữu hoặc nguy cấp, đảm bảo điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản. Khu bảo vệ cảnh quan gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, quy mô phù hợp. Vườn thực vật quốc gia lưu trữ, sưu tập loài thực vật, có từ 500 loài thân gỗ trở lên, diện tích tối thiểu 50 ha. Rừng giống quốc gia là rừng giống chuyển hóa hoặc trồng của loài cây thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính, diện tích tối thiểu 30 ha, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống.
Nguyên văn Điều 6. Tiêu chí rừng đặc dụng
1. Vườn quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Có ít nhất 01 hệ sinh thái tự nhiên đặc trưng của một vùng hoặc của quốc gia, quốc tế ho ặc có ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu của Việt Nam hoặc có trên 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; b) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên, có giá trị du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; c) Có diện tích liền vùng tối thiểu 7.000 ha, trong đó ít nhất 70% diện tích là các hệ sinh thái rừng. 2. Khu dự trữ thiên nhiên đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Có hệ sinh thái tự nhiên quan trọng đối với quốc gia, quốc tế, đặc thù hoặc đại diện cho một vùng sinh thái tự nhiên; b) Là sinh cảnh tự nhiên của ít nhất 05 loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; c) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục hoặc du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; d) Diện tích liền vùng tối thiểu 5.000 ha, trong đó ít nhất 90% diện tích là các h ệ sinh thái rừng. 3. Khu bảo tồn loài - sinh cảnh đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Là nơi sinh sống tự nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của ít nhất 01 loài sinh vật đặc hữu hoặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; b) Phải bảo đảm các điều kiện sinh sống, thức ăn, sinh sản để bảo tồn bền vững các loài sinh vật đặc hữu ho ặc loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; c) Có giá trị đặc biệt về khoa học, giáo dục; d) Có diện tích liền vùng đáp ứng yêu cầu bảo tồn bền vững của loài thuộc Danh mục loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. 6 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018 4. Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm: a) Rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đáp ứng các tiêu chí sau: có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xếp hạng hoặc có đối tượng thuộc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về văn hóa; có giá trị về khoa họ c, giáo dục, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; b) Rừng tín ngưỡng đáp ứng các tiêu chí sau: có cảnh quan môi trường, nét đẹp độc đáo của tự nhiên; khu rừng gắn với niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư sống dựa vào rừng; c) Rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí sau: khu rừng có chức năng phòng hộ, bảo vệ c ảnh quan, môi trường; được quy hoạch gắn liền với khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao. 5. Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Có hệ sinh thái đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học của tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp có chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu, thực nghiệm khoa học lâm nghiệp; b) Có quy mô diện tích phù hợp với mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu, thực nghiệm khoa học, phát triển công nghệ, đào tạo lâm nghiệp lâu dài. 6. Vườn thực vật quốc gia Khu rừng lưu trữ, sưu tập các loài thực vật ở Việt Nam và thế giới để phục vụ nghiên cứu, tham quan, giáo dục, có số lượng loài thân gỗ từ 500 loài trở lên và diện tích tối thiểu 50 ha. 7. Rừng giống quốc gia đáp ứng các tiêu chí sau đây: a) Là khu rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng của những loài cây thuộc danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính; b) Đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về rừng giống, có diện tích tối thiểu 30 ha.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.