Bài học
156/2018/NĐ-CP
Điều 7. Tiêu chí rừng phòng hộ
Căn cứ: Điều 7, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
Tóm tắt
Điều 7 quy định tiêu chí cho các loại rừng phòng hộ: đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước cộng đồng, biên giới, chắn gió chắn cát bay, chắn sóng lấn biển. Mỗi loại có điều kiện cụ thể về địa hình, lượng mưa, đất, chiều rộng đai rừng.
Ý chính cần nhớ
- ▸Rừng phòng hộ đầu nguồn: độ dốc ≥15°, lượng mưa ≥2000 mm/năm hoặc ≥1000 mm tập trung 2-3 tháng; đất cát/cát pha có tầng đất <70 cm, đất thịt nhẹ/trung bình <30 cm.
- ▸Rừng bảo vệ nguồn nước cộng đồng: cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất, gắn phong tục tập quán, được cộng đồng bảo vệ, sử dụng.
- ▸Rừng phòng hộ biên giới: nằm trong vành đai biên giới, gắn điểm trọng yếu quốc phòng an ninh, thành lập theo đề nghị cơ quan quản lý biên giới.
- ▸Rừng chắn gió, chắn cát bay: đai giáp biển rộng tối thiểu 300 m (bờ biển xói lở) hoặc 200 m (không xói lở); đai phía sau rộng tối thiểu 40 m hoặc 30 m tùy diện tích, độ dốc, tính ổn định của vùng cát.
- ▸Rừng chắn sóng, lấn biển: bờ bồi tụ/ổn định rộng 300-1000 m; bờ xói lở tối thiểu 150 m; cửa sông tối thiểu 20 m từ chân đê và ≥3 hàng cây; đầm phá ven biển tối thiểu 100 m (có đê) hoặc 250 m (không đê).
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn chiều rộng đai rừng chắn gió, chắn cát bay giáp biển giữa vùng xói lở (300 m) và không xói lở (200 m).
- Nhầm điều kiện độ dày tầng đất: đất cát/cát pha <70 cm, đất thịt nhẹ/trung bình <30 cm.
- Nhầm chiều rộng đai rừng chắn sóng, lấn biển ở vùng cửa sông (20 m) với vùng đầm phá (100 m/250 m).
Giải thích
Điều 7 Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định tiêu chí xác định rừng phòng hộ. Rừng phòng hộ đầu nguồn phải có địa hình đồi núi, độ dốc từ 15 độ trở lên; lượng mưa bình quân năm từ 2000 mm trở lên hoặc từ 1000 mm trở lên nhưng tập trung trong 2-3 tháng; đất cát hoặc cát pha có tầng đất dưới 70 cm, đất thịt nhẹ hoặc trung bình có tầng đất dưới 30 cm. Rừng bảo vệ nguồn nước cộng đồng là rừng cung cấp nước sinh hoạt, sản xuất cho cộng đồng dân cư tại chỗ, gắn với phong tục tập quán và được cộng đồng bảo vệ, sử dụng. Rừng phòng hộ biên giới nằm trong vành đai biên giới, gắn với điểm trọng yếu quốc phòng an ninh, thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý biên giới. Rừng chắn gió, chắn cát bay có tiêu chí về chiều rộng đai rừng: giáp biển tối thiểu 300 m nếu bờ biển xói lở, 200 m nếu không xói lở; đai phía sau tối thiểu 40 m hoặc 30 m tùy diện tích, độ dốc và tính ổn định của vùng cát. Rừng chắn sóng, lấn biển có chiều rộng đai rừng từ 300-1000 m ở vùng bờ bồi tụ hoặc ổn định; tối thiểu 150 m ở vùng bờ xói lở; tối thiểu 20 m từ chân đê và ít nhất 3 hàng cây ở vùng cửa sông; tối thiểu 100 m nơi có đê hoặc 250 m nơi không có đê ở vùng đầm phá ven biển.
Nguyên văn Điều 7. Tiêu chí rừng phòng hộ
1. Rừng phòng hộ đầu nguồn là rừng thuộc lưu vực của sông, h
ồ, đáp ứng các
tiêu chí sau đây:
a) Về địa hình: có địa hình đồi, núi và độ dốc từ 15 độ trở lên;
b) Về lượng mưa: có lượng mưa bình quân hàng năm từ 2.000 mm trở lên hoặc
từ 1.000 mm trở lên nhưng tập trung trong 2 - 3 tháng;
c) Về thành phần cơ giới và độ dày tầng đất: loại đất cát hoặc cát pha trung
bình hay mỏng, có độ dày tầng đất dưới 70 cm; nếu là đất thịt nhẹ hoặc trung bình,
độ dày tầng đất dưới 30 cm.
2. Rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư
Khu rừng trự
c tiếp cung cấp nguồn nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất của cộng
đồng dân cư tại chỗ; gắn với phong tục, tập quán và truyền thống tốt đẹp của cộng
đồng, được cộng đồng bảo vệ và sử dụng.
3. Rừng phòng hộ biên giới
Khu rừng phòng hộ nằm trong khu vực vành đai biên giới, gắn với các điểm
trọng yếu về
quốc phòng, an ninh, được thành lập theo đề nghị của cơ quan quản lý
biên giới.
4. Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay giáp bờ biển: đối với vùng bờ
biển bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 300 m tính từ đường mực nước
ứng với thủy triều cao nhất hàng năm vào trong đất liền;
đối với vùng bờ biển
không bị xói lở, chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 200 m tính từ đường mực nước
ứng với thủy triều cao nhất hàng năm vào trong đất liền;
b) Đai rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay phía sau đai rừng quy định tại
điểm a khoản này: chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 40 m trong trường hợp
vùng cát có diện tích từ 100 ha trở lên ho
ặc vùng cát di động hoặc vùng cát có
độ dốc từ 25 độ trở lên. Chiều rộng của đai rừng tối thiểu là 30 m trong trường
hợp vùng cát có diện tích dưới 100 ha hoặc vùng cát ổn định hoặc vùng cát có độ
dốc dưới 25 độ.
5. Rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển đáp ứng các tiêu chí sau đây:
a) Đối với vùng bờ biển bồi tụ hoặc ổn định, chiều rộng của đai rừ
ng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển từ 300 m đến 1.000 m tùy theo từng vùng sinh thái;
b) Đối với vùng bờ biển bị xói lở, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển là 150m;
c) Đối với vùng cửa sông, chiều rộng của đai rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển
tối thiểu là 20 m tính từ chân đê và có ít nhất từ 3 hàng cây trở lên;
8 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018
d) Đối với vùng đầm phá ven biển, chiều rộng tối thiểu của đai rừng phòng hộ
chắn sóng, lấn biển ở nơi có đê là 100 m, nơi không có đê là 250 m.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.