Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 15/2025/QĐ-TTg

Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng

Căn cứ: Điều 6, 15/2025/QĐ-TTg — Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

Tóm tắt

Điều 6 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg phân loại máy móc, thiết bị chuyên dùng thành hai nhóm: lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo (điểm a khoản 1) và máy móc, thiết bị chuyên dùng khác (điểm b khoản 1). Điều này quy định thẩm quyền ban hành hướng dẫn chi tiết, quyết định tiêu chuẩn định mức, mức giá và việc công khai.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Máy móc, thiết bị chuyên dùng gồm: (a) trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; (b) khác ngoài điểm a.
  • ▸Trong 12 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo.
  • ▸Căn cứ hướng dẫn của Bộ trưởng, cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 3 Điều 4 quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng.
  • ▸Nếu Bộ trưởng chưa quy định chi tiết hoặc chưa đầy đủ, cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 3 Điều 4 vẫn quyết định; sau khi có hướng dẫn thì rà soát để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác (điểm b khoản 1) là máy móc, thiết bị tại Phụ lục I, II có yêu cầu tính năng, dung lượng, cấu hình và mức giá cao hơn; máy móc, thiết bị phục vụ bí mật nhà nước; phòng tiếp dân, bộ phận một cửa; máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù.
  • ▸Mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền tại điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại tương ứng.
  • ▸Quy định và quyết định tiêu chuẩn, định mức áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định; nếu không đủ thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định trang bị.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 12 tháng là thời hạn quyết định tiêu chuẩn, định mức của cơ quan, người có thẩm quyền; thực tế 12 tháng là thời hạn Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn.
  • Cho rằng khi Bộ trưởng chưa có hướng dẫn thì không được quyết định; Điều 6 cho phép cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 3 Điều 4 quyết định.
  • Nhầm đối tượng công khai; Điều 6 yêu cầu công khai trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Giải thích

Điều 6 Quyết định 15/2025/QĐ-TTg quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng. Máy móc, thiết bị chuyên dùng được chia thành hai nhóm: (a) trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; (b) khác ngoài nhóm (a). Với nhóm (a), trong 12 tháng kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn; cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 3 Điều 4 quyết định tiêu chuẩn, định mức trên cơ sở hướng dẫn. Nếu chưa có hướng dẫn hoặc chưa đầy đủ, cơ quan, người có thẩm quyền vẫn quyết định, sau đó rà soát để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung. Với nhóm (b), máy móc, thiết bị gồm các loại tại Phụ lục I, II có yêu cầu cao hơn, phục vụ bí mật nhà nước, phòng tiếp dân, bộ phận một cửa hoặc nhiệm vụ đặc thù; cơ quan, người có thẩm quyền tại khoản 3 Điều 4 quyết định. Mức giá do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phù hợp với giá thị trường. Quy định áp dụng với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định; nếu không đủ, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định trang bị. Quyết định tiêu chuẩn, định mức được công khai trên Cổng thông tin điện tử của các cơ quan theo quy định.
Nguyên văn Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng
1. Máy móc, thiết bị chuyên dùng, gồm: a) Máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo; b) Máy móc, thiết bị chuyên dùng khác ngoài máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm a khoản này. 2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: a) Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo; b) Căn cứ quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này; c) Trường hợp Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa quy định chi tiết hướng dẫn hoặc chưa quy định chi tiết hướng dẫn đầy đủ theo quy định tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này. Sau khi Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chi tiết hướng dẫn tại điểm a khoản này, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này rà soát để thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và đào tạo của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này cho phù hợp với quy định chi tiết hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo. 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: a) Máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại khoản này là máy móc, thiết bị quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này nhưng có yêu cầu về tính năng, dung lượng, cấu hình và mức giá cao hơn theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tự xác định trên cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc; máy móc, thiết bị phục vụ công tác bí mật nhà nước; máy móc, thiết bị trang bị cho phòng tiếp dân, bộ 76 CÔNG BÁO/Số 807 + 808/Ngày 24-6-2025 phận một cửa; máy móc, thiết bị khác phục vụ nhiệm vụ đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị; b) Cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này. 4. Mức giá máy móc, thiết bị chuyên dùng trong tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại điểm b, điểm c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này quyết định phù hợp với giá mua trên thị trường của chủng loại máy móc, thiết bị tương ứng. 5. Việc quy định và quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được áp dụng đối với máy móc, thiết bị đủ tiêu chuẩn tài sản cố định theo quy định của chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng không đủ điều kiện tiêu chuẩn tài sản cố định thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định trang bị các loại máy móc, thiết bị này. 6. Quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng được công khai trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Trung ương Đảng, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, bộ, cơ quan trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.