Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển đô thị

Căn cứ: Điều 6, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 6 quy định nguyên tắc xây dựng song song nhưng phải phê duyệt sau quy hoạch liên quan; trình tự 07 bước từ đề xuất của Sở Xây dựng đến phê duyệt, công khai; thời hạn điều chỉnh và chế độ sơ kết, tổng kết chương trình phát triển đô thị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chương trình phát triển đô thị có thể xây dựng song song với lập, phê duyệt quy hoạch nhưng phải phê duyệt SAU khi quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch chung thành phố được phê duyệt.
  • ▸Bước 1: Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất, UBND cấp tỉnh phê duyệt trong tối đa 10 ngày làm việc; nếu không phê duyệt phải trả lời nêu rõ lý do.
  • ▸Bước 2: Sau phê duyệt, Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng hoặc thuê tư vấn (theo pháp luật đấu thầu); lập theo Mẫu số 01 Phụ lục I.
  • ▸Bước 3: Lấy ý kiến các sở, ngành, UBND cấp xã và cơ quan liên quan; các cơ quan trả lời trong tối đa 05 ngày làm việc.
  • ▸Bước 4: Trong tối đa 10 ngày làm việc từ khi nhận góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện và gửi 01 bộ hồ sơ (Tờ trình, dự thảo, bảng tổng hợp giải trình) đến UBND cấp tỉnh.
  • ▸Bước 5–6: UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh thông qua; trong tối đa 05 ngày làm việc từ ngày có Nghị quyết, UBND cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt theo Mẫu số 02 Phụ lục I.
  • ▸Bước 7: Trong tối đa 03 ngày làm việc từ ngày ký quyết định, công khai trên Cổng thông tin điện tử UBND cấp tỉnh, gửi Sở Xây dựng đăng tải và gửi 01 bản về Bộ Xây dựng.
  • ▸Sau 05 năm thực hiện hoặc khi thay đổi quy hoạch làm thay đổi một số nội dung thì UBND cấp tỉnh phải rà soát, điều chỉnh; thời gian điều chỉnh tối đa 04 tháng kể từ ngày nhận đề xuất của Sở Xây dựng, không tính thời gian đấu thầu tư vấn.
  • ▸Nếu thay đổi quy hoạch dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung thì xây dựng mới theo khoản 2 Điều 6.
  • ▸Giữa kỳ phải sơ kết đánh giá, đề xuất điều chỉnh (nếu có); trước khi kết thúc thời hạn chương trình tối đa 09 tháng phải tổng kết, đánh giá để xây dựng chương trình giai đoạn tiếp theo và báo cáo Bộ Xây dựng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn điều chỉnh 04 tháng với thời hạn phê duyệt đề xuất 10 ngày hoặc thời hạn trả lời góp ý 05 ngày.
  • Nhầm quy định phê duyệt chương trình SAU quy hoạch với việc được phê duyệt trước quy hoạch.
  • Nhầm mốc tổng kết tối đa 09 tháng trước khi kết thúc chương trình với mốc sơ kết giữa kỳ.

Giải thích

Điều 6 Nghị định 35/2026/NĐ-CP hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển đô thị. Về nguyên tắc, chương trình có thể được xây dựng song song với quá trình lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, nhưng phải phê duyệt sau khi các quy hoạch nêu trên được phê duyệt. Trình tự gồm: Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất để UBND cấp tỉnh phê duyệt (tối đa 10 ngày làm việc); Sở Xây dựng trực tiếp xây dựng hoặc thuê tư vấn; lấy ý kiến các cơ quan (trả lời tối đa 05 ngày làm việc); Sở Xây dựng hoàn thiện, gửi hồ sơ đến UBND cấp tỉnh (tối đa 10 ngày làm việc); UBND cấp tỉnh trình HĐND cấp tỉnh thông qua; UBND cấp tỉnh phê duyệt trong tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết và công khai trong tối đa 03 ngày làm việc. Điều 6 cũng quy định rà soát, điều chỉnh sau 05 năm hoặc khi thay đổi quy hoạch, thời gian điều chỉnh tối đa 04 tháng; đồng thời yêu cầu sơ kết giữa kỳ và tổng kết trước khi kết thúc chương trình tối đa 09 tháng.
Nguyên văn Điều 6. Trình tự, thủ tục xây dựng chương trình phát triển đô thị
1. Chương trình phát triển đô thị có thể được xây dựng song song với quá trình lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn nhưng thực hiện phê duyệt sau khi quy hoạch tỉnh, quy hoạch thành phố, quy hoạch chung thành phố được phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt chương trình phát triển đô thị được quy định như sau: a) Sở Xây dựng lập báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị để nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng chương trình, dự kiến thời gian thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng chương trình và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng chương trình; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Sở Xây dựng có thể trực tiếp xây dựng chương trình hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chương trình phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Sau khi hoàn thành dự thảo chương trình phát triển đô thị, Sở Xây dựng gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo chương trình của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời; d) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn thiện chương trình và gửi 01 bộ hồ sơ gồm: Tờ trình, dự thảo chương trình kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có Tờ trình về chương trình phát triển đô thị và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; e) Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; g) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định phê duyệt chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện đăng tải công khai chương trình trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời gửi chương trình cho Sở Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở và gửi 01 bản về Bộ Xây dựng để theo dõi, đôn đốc thực hiện theo thẩm quyền. 3. Sau thời hạn 05 năm thực hiện chương trình phát triển đô thị hoặc khi có thay đổi quy hoạch dẫn đến phải thay đổi một số nội dung của chương trình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải rà soát, điều chỉnh chương trình cho phù hợp. Trường hợp phải điều chỉnh chương trình phát triển đô thị thì trên cơ sở các nội dung đề xuất điều chỉnh của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định; trường hợp cần điều chỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng chương trình điều chỉnh và gửi xin ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi phê duyệt điều chỉnh. Việc thuê đơn vị tư vấn xây dựng điều chỉnh chương trình, việc lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan trong tỉnh, thành phố và thời gian thực hiện điều chỉnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định nhưng tối đa là 04 tháng, kể từ ngày nhận được đề xuất điều chỉnh chương trình của Sở Xây dựng; thời gian này không tính vào thời gian đấu thầu lựa chọn đơn vị tư vấn (nếu có). Trường hợp thay đổi quy hoạch dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung chương trình phát triển đô thị thì thực hiện xây dựng mới chương trình theo quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Giữa kỳ chương trình phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức sơ kết đánh giá, đề xuất điều chỉnh chương trình (nếu có). Trước khi kết thúc thời hạn chương trình tối đa 09 tháng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá để xây dựng chương trình cho giai đoạn tiếp theo và báo cáo kết quả về Bộ Xây dựng để theo dõi.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.