Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 7. Kế hoạch phát triển đô thị

Căn cứ: Điều 7, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 7 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định về kế hoạch phát triển đô thị: đối tượng áp dụng, giai đoạn lập, căn cứ và các nội dung cơ bản của kế hoạch. Kế hoạch được lập cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị, theo giai đoạn 05 năm, làm cơ sở dự kiến nguồn lực và triển khai đầu tư phát triển đô thị.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế hoạch phát triển đô thị áp dụng cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt.
  • ▸Kế hoạch được lập theo giai đoạn 05 năm.
  • ▸Kế hoạch phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương.
  • ▸Nội dung kế hoạch gồm: đánh giá hiện trạng, dự kiến chỉ tiêu và dự án đầu tư, giải pháp phát triển đô thị thông minh và tăng trưởng xanh, xác định lộ trình và cơ chế chính sách, dự kiến nguồn lực tài chính, các giải pháp khác.
  • ▸Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới phải xác định dự án đầu tư tuân thủ quy hoạch và lộ trình thực hiện; đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình và cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù.
  • ▸Nếu lập kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo quy định pháp luật về phát triển đô thị thông minh thì nội dung kế hoạch phát triển đô thị theo Nghị định này không bao gồm các nội dung về phát triển đô thị thông minh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm đối tượng áp dụng: không phải mọi đô thị mà chỉ từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình đã được phê duyệt.
  • Dễ nhầm giai đoạn lập kế hoạch là 10 năm hoặc 5 năm; theo Điều 7 là giai đoạn 05 năm.
  • Dễ bỏ sót quy định loại trừ nội dung phát triển đô thị thông minh khi đã lập kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo quy định riêng.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 35/2026/NĐ-CP quy định kế hoạch phát triển đô thị được xây dựng cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt. Kế hoạch lập theo giai đoạn 05 năm, phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành và khả năng huy động nguồn lực thực tế. Nội dung kế hoạch gồm đánh giá hiện trạng, dự kiến chỉ tiêu và dự án đầu tư hạ tầng, giải pháp phát triển đô thị thông minh và tăng trưởng xanh, xác định lộ trình và cơ chế chính sách, dự kiến nguồn lực tài chính và các giải pháp khác. Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới phải xác định dự án đầu tư tuân thủ quy hoạch và lộ trình thực hiện. Đối với đặc khu, phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình và cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù. Trường hợp lập kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo quy định riêng thì nội dung kế hoạch theo Nghị định này không bao gồm nội dung về phát triển đô thị thông minh.
Nguyên văn Điều 7. Kế hoạch phát triển đô thị
1. Kế hoạch phát triển đô thị được xây dựng và áp dụng cho từng phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt (bao gồm các địa phương thuộc Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), làm cơ sở để dự kiến nguồn lực và tổ chức triển khai thực hiện việc đầu tư phát triển đô thị trên địa bàn đáp ứng trình độ phát triển đô thị tương ứng theo phân loại đô thị. 2. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo giai đoạn 05 năm và phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương, phù hợp với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa phương. 3. Kế hoạch phát triển đô thị bao gồm các nội dung sau đây: a) Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; xác định các nội dung ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ tiêu thống kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương quyết định trong kỳ kế hoạch; b) Dự kiến các chỉ tiêu phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư xây dựng của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng yêu cầu nâng loại đô thị (nếu có); trường hợp trên địa bàn có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm triển khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương; c) Các yêu cầu, giải pháp để phát triển đô thị thông minh, tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy định; các giải pháp, nhiệm vụ để triển khai thực hiện phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị; d) Đối với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển đô thị tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án và các cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án (nếu có); đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân loại đô thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị; đ) Dự kiến nguồn lực về tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, cấp tỉnh, cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định pháp luật (nếu có); e) Các giải pháp cụ thể và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. 4. Các trường hợp lập kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo quy định pháp luật về phát triển đô thị thông minh thì trong nội dung kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Nghị định này không bao gồm các nội dung về phát triển đô thị thông minh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.