Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 35/2026/NĐ-CP

Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị

Căn cứ: Điều 8, 35/2026/NĐ-CP — Nghị định 35/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị

Tóm tắt

Điều 8 quy định trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị, gồm các bước từ đề xuất, phê duyệt đề xuất, lập dự thảo, lấy ý kiến, thông qua HĐND cấp xã, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và công khai. Điều này cũng quy định về điều chỉnh kế hoạch, sơ kết, tổng kết và trường hợp được phân cấp phê duyệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kế hoạch phát triển đô thị có thể lập song song với chương trình phát triển đô thị nhưng được phê duyệt sau chương trình.
  • ▸UBND cấp xã lập báo cáo đề xuất, gửi UBND cấp tỉnh phê duyệt trong 10 ngày làm việc.
  • ▸Sau phê duyệt, UBND cấp xã tự lập hoặc thuê tư vấn; lập theo Mẫu số 03 Phụ lục I.
  • ▸Lấy ý kiến sở, ngành chuyên môn: tối đa 05 ngày làm việc để trả lời.
  • ▸Hoàn thiện và trình HĐND cấp xã thông qua trong 10 ngày làm việc kể từ nhận góp ý.
  • ▸UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh phê duyệt trong 10 ngày; UBND cấp tỉnh phê duyệt trong 07 ngày.
  • ▸Công khai trên Cổng thông tin điện tử cấp xã trong 03 ngày, gửi Sở Xây dựng và UBND cấp tỉnh.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn phê duyệt của UBND cấp tỉnh (07 ngày) với thời hạn trình của UBND cấp xã (10 ngày).
  • Cho rằng kế hoạch phải được phê duyệt trước chương trình phát triển đô thị.
  • Bỏ qua bước thông qua HĐND cấp xã trước khi trình UBND cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 35/2026/NĐ-CP hướng dẫn trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị. Kế hoạch có thể lập song song với chương trình phát triển đô thị nhưng chỉ được phê duyệt sau khi chương trình được phê duyệt. UBND cấp xã lập báo cáo đề xuất gửi UBND cấp tỉnh phê duyệt trong 10 ngày làm việc. Sau khi được phê duyệt, UBND cấp xã có thể tự lập hoặc thuê tư vấn, lập theo Mẫu số 03 Phụ lục I. Dự thảo được gửi lấy ý kiến các sở, ngành chuyên môn, các cơ quan trả lời trong 05 ngày làm việc. UBND cấp xã hoàn thiện và trình HĐND cùng cấp thông qua trong 10 ngày làm việc. Sau đó, UBND cấp xã trình UBND cấp tỉnh phê duyệt trong 10 ngày làm việc; UBND cấp tỉnh xem xét, phê duyệt trong 07 ngày làm việc. Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định phê duyệt, UBND cấp xã công khai kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử và gửi Sở Xây dựng, UBND cấp tỉnh. Điều 8 cũng quy định điều chỉnh kế hoạch tối đa 03 tháng, sơ kết giữa kỳ, tổng kết trước khi kết thúc tối đa 06 tháng, và trường hợp phân cấp cho UBND cấp xã phê duyệt.
Nguyên văn Điều 8. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị
1. Việc xây dựng kế hoạch phát triển đô thị có thể thực hiện song song với việc xây dựng chương trình phát triển đô thị và được phê duyệt sau khi chương trình phát triển đô thị được phê duyệt. 2. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch phát triển đô thị được thực hiện như sau: a) Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc trường hợp đơn vị hành chính cấp xã quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này lập báo cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị để nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt. Nội dung đề xuất bao gồm: cơ quan chủ trì, cơ quan, đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch, thời gian dự kiến thực hiện, dự toán kinh phí xây dựng kế hoạch và hình thức lựa chọn đơn vị thực hiện xây dựng kế hoạch; trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; b) Sau khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã có thể trực tiếp xây dựng kế hoạch hoặc thuê đơn vị tư vấn có kinh nghiệm trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch, đề án để thực hiện; trường hợp thuê đơn vị tư vấn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Kế hoạch phát triển đô thị được lập theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; c) Sau khi hoàn thành dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi lấy ý kiến góp ý dự thảo kế hoạch của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, trong văn bản gửi lấy ý kiến phải xác định rõ nội dung lấy ý kiến của từng cơ quan theo chức năng nhiệm vụ được giao; trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời; d) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Ủy ban nhân dân cấp xã phải hoàn thiện kế hoạch và gửi 01 bộ hồ sơ bao gồm: Tờ trình, dự thảo kế hoạch kèm theo và bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua; thời gian trình, thông qua tại Hội đồng nhân dân cấp xã thực hiện theo quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; đ) Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do; e) Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã đăng tải công khai kế hoạch trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã, đồng thời gửi Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để theo dõi, quản lý và chỉ đạo thực hiện theo thẩm quyền. 3. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm: Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, dự thảo kế hoạch phát triển đô thị, bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch. 4. Trường hợp có điều chỉnh chương trình phát triển đô thị hoặc điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn dẫn đến phải thay đổi một số nội dung của kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng nội dung điều chỉnh kế hoạch trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt điều chỉnh hoặc phê duyệt điều chỉnh nếu được phân cấp theo quy định tại khoản 6 Điều này; thời gian thực hiện điều chỉnh kế hoạch tối đa là 03 tháng; trường hợp thuê đơn vị tư vấn xây dựng điều chỉnh kế hoạch thì Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét quyết định và thực hiện theo pháp luật về đấu thầu; thời gian lựa chọn đơn vị tư vấn không tính vào thời gian xây dựng, phê duyệt kế hoạch quy định tại khoản này. Trường hợp có thay đổi chương trình phát triển đô thị hoặc có điều chỉnh quy hoạch đô thị và nông thôn trên địa bàn dẫn đến phải thay đổi toàn bộ nội dung kế hoạch phát triển đô thị thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xây dựng kế hoạch mới theo quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Giữa kỳ kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức sơ kết để đánh giá, đề xuất điều chỉnh kế hoạch (nếu có). Trước khi kết thúc thời hạn kế hoạch phát triển đô thị tối đa 06 tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức tổng kết, đánh giá để xây dựng kế hoạch cho giai đoạn tiếp theo và báo cáo kết quả về Sở Xây dựng để theo dõi, đôn đốc thực hiện. 6. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quy định tại các điểm b, c, d và điểm e khoản 2 Điều này. Quyết định phê duyệt kế hoạch thực hiện theo quy định tại Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 7. Định kỳ hàng năm, Sở Xây dựng lựa chọn địa phương để khảo sát, đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch phát triển đô thị để yêu cầu địa phương có giải pháp tháo gỡ nhằm triển khai thực hiện kế hoạch có hiệu quả trên địa bàn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.