Nguyên văn Điều 6. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam
1. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong
nước dưới 50% và không có hàng hóa nào có chi phí sản xuất trong nước từ 50%
trở lên và ưu đãi đối với thuốc được xác định như sau:
a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa, thuốc không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa, thuốc đó vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng hóa, thuốc không
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa, thuốc đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa,
thuốc thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng
hợp theo công thức sau đây:
Điểm ưu đãi = 7,5% x (giá hàng hóa, thuốc ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu
chỉnh sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có)) x điểm tổng hợp
Trong đó: Giá hàng hóa, thuốc ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai
lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa, thuốc thuộc đối tượng được
hưởng ưu đãi;
d) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà thầu
chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50%
10 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc
thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên
và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì được hưởng hệ số ưu đãi
10% thay cho hệ số ưu đãi 7,5%.
2. Ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong
nước từ 50% trở lên được xác định như sau:
a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 10% giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà
thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản
xuất trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản tiền bằng 2,5% giá dự thầu
sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà
thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất
trong nước dưới 50% mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật,
thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp
đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì
không phải cộng thêm tiền vào giá dự thầu của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 10% giá dự thầu sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá
đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có
tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản tiền bằng
2,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của
hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa có xuất
xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% mà cơ sở sản xuất có từ
50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có hợp đồng lao
động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời điểm đóng
thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì không phải cộng thêm tiền vào giá đánh giá của
nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, hàng hóa
thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50%
trở lên được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp theo công thức sau đây:
Điểm ưu đãi = 10% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có)) x điểm tổng hợp
Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ
50% trở lên.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất trong
nước dưới 50% thì áp dụng công thức quy định tại điểm c khoản 1 Điều này; hàng
hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% mà cơ sở
sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc thiểu số có
hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên và đến thời
điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì hệ số ưu đãi là 10%
d) Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này, nhà thầu
chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở
lên mà cơ sở sản xuất có từ 50% lao động là người khuyết tật, thương binh, dân tộc
thiểu số có hợp đồng lao động với thời gian thực hiện hợp đồng từ 03 tháng trở lên,
đến thời điểm đóng thầu hợp đồng vẫn còn hiệu lực thì được hưởng hệ số ưu đãi
12% thay cho hệ số ưu đãi 10%.
3. Ưu đãi đối với hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo có xuất xứ Việt Nam,
sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được xác định
như sau:
a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, hàng hóa không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 15% giá dự thầu sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu
để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất
trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa
lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá dự
thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu để
so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất
trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá
dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu
để so sánh, xếp hạng;
12 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, hàng hóa không thuộc đối
tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 15% giá dự thầu sau
sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa đó vào giá
đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi mà có tỷ
lệ chi phí sản xuất trong nước dưới 50% phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5%
giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng
hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng; hàng hóa thuộc đối tượng
ưu đãi mà có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên phải cộng thêm một
khoản tiền bằng 5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá
(nếu có) của hàng hóa đó vào giá đánh giá của nhà thầu để so sánh, xếp hạng;
c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu
chào sản phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ Việt Nam, sản phẩm quy định tại điểm i
khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được cộng điểm ưu đãi vào điểm tổng hợp
theo công thức sau đây:
Điểm ưu đãi = 15% x (giá hàng hóa ưu đãi/giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh
sai lệch trừ giá trị giảm giá (nếu có)) x điểm tổng hợp
Trong đó: Giá hàng hóa ưu đãi là giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch,
trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của hàng hóa là sản phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ
Việt Nam;
Đối với các hàng hóa không phải là sản phẩm đổi mới sáng tạo xuất xứ Việt
Nam, sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu, trường
hợp nhà thầu chào hàng hóa có xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong
nước dưới 50% thì khi tính ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 7,5%; hàng hóa có
xuất xứ Việt Nam có tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước từ 50% trở lên thì khi tính
ưu đãi, hệ số 15% được thay bằng 10%.
d) Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu chào sản
phẩm đổi mới sáng tạo có xuất xứ Việt Nam, sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1
Điều 10 của Luật Đấu thầu được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào
điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng.
4. Sản phẩm đổi mới sáng tạo có xuất xứ Việt Nam được hưởng ưu đãi theo
quy định tại khoản 3 Điều này khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Sản phẩm thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển
hoặc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo đặc biệt, sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước theo quy định của pháp luật về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Sản phẩm được tạo ra trên cơ sở sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán
dẫn, giống cây trồng của chính nhà thầu được cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn
không quá 05 năm kể từ ngày được cấp hoặc chương trình máy tính của chính nhà
thầu trong thời hạn không quá 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng
ký quyền tác giả;
d) Sản phẩm chip bán dẫn;
đ) Sản phẩm đạt giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước về khoa học
và công nghệ theo quy định của pháp luật về giải thưởng thi đua khen thưởng và
pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
e) Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu và phát triển tại một trong các cơ
sở của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia hoặc trung tâm đổi mới sáng tạo cấp
quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh;
g) Sản phẩm mới tạo ra từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ được công nhận theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
Sản phẩm đổi mới sáng tạo quy định tại khoản này được hưởng ưu đãi trong thời
hạn 06 năm kể từ lần đầu được sản xuất và đủ điều kiện để đưa ra thị trường.
5. Hàng hóa lưu thông trong nước có xuất xứ Việt Nam (hàng hóa sản xuất tại
Việt Nam) được hưởng ưu đãi như sau:
a) Đối với thuốc:
Việc xác định thuốc sản xuất trong nước được hưởng ưu đãi thực hiện theo
hướng dẫn của Bộ Y tế;
b) Đối với các hàng hóa khác ngoài quy định tại điểm a khoản này và không
phải là sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu:
Việc xác định hàng hóa sản xuất tại Việt Nam có thể áp dụng công thức trực
tiếp hoặc công thức gián tiếp sau:
Công thức trực tiếp: D (%) = G*/G x 100%
Công thức gián tiếp: D (%) = (G - C)/G x 100%
Trong đó:
14 CÔNG BÁO/Số 1063 + 1064/Ngày 17-8-2025
G*: Là chi phí sản xuất trong nước;
G: Là giá chào của hàng hóa trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trừ đi giá trị
thuế; đối với nhà thầu là nhà sản xuất thì G là giá xuất xưởng (giá EXW) của
hàng hóa;
C: Là giá trị của các chi phí nhập ngoại, không bao gồm thuế, phí liên quan
đến nhập khẩu;
D: Là tỷ lệ % chi phí sản xuất trong nước của hàng hóa. D ≥ 30% thì hàng hóa
đó được hưởng ưu đãi theo quy định tại Điều này và các Điều 7, 8, 9, 10 và 11 của
Nghị định này.
Đối với sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu, việc
xác định hàng hóa thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thực hiện theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.