Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 214/2025/NĐ-CP

Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế

Căn cứ: Điều 7, 214/2025/NĐ-CP — Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Tóm tắt

Điều 7 quy định ưu đãi trong đấu thầu quốc tế theo từng loại gói thầu và phương pháp đánh giá. Mức ưu đãi là 7,5% áp dụng cho nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi hoặc cộng thêm vào giá dự thầu của nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi. Các gói thầu mua sắm hàng hóa và một số đối tượng đặc thù được dẫn chiếu sang các điều khác của Nghị định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Gói thầu dịch vụ tư vấn: ưu đãi 7,5% theo phương pháp giá thấp nhất, dựa trên kỹ thuật, kết hợp kỹ thuật và giá.
  • ▸Gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp: ưu đãi 7,5% theo phương pháp giá thấp nhất, giá đánh giá, kết hợp, dựa trên kỹ thuật.
  • ▸Gói thầu mua sắm hàng hóa: áp dụng Điều 6 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cho hàng hóa có xuất xứ Việt Nam và sản phẩm tại điểm i khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu.
  • ▸Ưu đãi cho doanh nghiệp trong nước tại điểm g khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu: theo Điều 9 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • ▸Ưu đãi cho nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa xuất xứ Việt Nam: theo Điều 10 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • ▸Ưu đãi cho dịch vụ công nghệ số: theo khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc cộng thêm tiền vào giá dự thầu của nhà thầu không được hưởng ưu đãi và cộng thêm điểm cho nhà thầu được hưởng ưu đãi.
  • Không phân biệt chính xác các phương pháp đánh giá trong từng trường hợp để áp dụng mức ưu đãi đúng.
  • Bỏ qua việc dẫn chiếu sang Điều 6, Điều 9, Điều 10 của Nghị định đối với một số đối tượng cụ thể.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định ưu đãi trong đấu thầu quốc tế. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn, tùy theo phương pháp đánh giá mà áp dụng ưu đãi 7,5%. Nếu dùng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng ưu đãi bị cộng thêm 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trừ giảm giá. Nếu dùng phương pháp dựa trên kỹ thuật hoặc kết hợp kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật hoặc điểm tổng hợp. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp, các quy định tương tự cũng áp dụng cho bốn phương pháp: giá thấp nhất, giá đánh giá, kết hợp, dựa trên kỹ thuật. Riêng gói thầu mua sắm hàng hóa, ưu đãi hàng hóa xuất xứ Việt Nam và sản phẩm theo điểm i khoản 1 Điều 10 Luật Đấu thầu được thực hiện theo Điều 6 Nghị định này. Các ưu đãi khác như doanh nghiệp trong nước, nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa xuất xứ Việt Nam, dịch vụ công nghệ số được dẫn chiếu sang Điều 9, Điều 10 hoặc khoản 1, 2 Điều 7 của Nghị định.
Nguyên văn Điều 7. Ưu đãi đối với đấu thầu quốc tế
1. Đối với gói thầu dịch vụ tư vấn: a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; b) Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng. 2. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp: a) Trường hợp áp dụng phương pháp giá thấp nhất, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; b) Trường hợp áp dụng phương pháp giá đánh giá, nhà thầu không thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải cộng thêm một khoản tiền bằng 7,5% giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) vào giá đánh giá của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; c) Trường hợp áp dụng phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm tổng hợp của nhà thầu vào điểm tổng hợp của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng; d) Trường hợp áp dụng phương pháp dựa trên kỹ thuật, nhà thầu thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi được cộng thêm 7,5% điểm kỹ thuật của nhà thầu vào điểm kỹ thuật của nhà thầu đó để so sánh, xếp hạng. 3. Đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, việc áp dụng ưu đãi đối với hàng hóa có xuất xứ Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Nghị định này, việc áp dụng ưu đãi đối với sản phẩm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 của Nghị định này. 4. Ưu đãi đối với doanh nghiệp trong nước thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu được thực hiện theo quy định tại Điều 9 của Nghị định này. 5. Ưu đãi đối với nhà thầu trong nước sản xuất hàng hóa có xuất xứ Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 10 của Nghị định này. 6. Ưu đãi đối với dịch vụ công nghệ số quy định tại điểm i khoản 1 Điều 10 của Luật Đấu thầu thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.