Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 6. Xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình (phần 3)

Căn cứ: Điều 6, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 6 quy định cách xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình trong các trường hợp đặc biệt: kiểm kê phát hiện thừa, liên doanh liên kết (không hình thành pháp nhân mới, hình thành pháp nhân mới), và thuê mua tài sản. Nguyên giá được xác định dựa trên biên bản kiểm kê, giá trị ghi sổ, giá đánh giá lại, hoặc số tiền đã thanh toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên giá TSCĐ kiểm kê thừa = Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê + Các khoản phí, lệ phí + Chi phí khác (nếu có).
  • ▸Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê xác định theo thứ tự ưu tiên: có hồ sơ giá mua/giá xây dựng; có căn cứ xác định thời điểm đưa vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại; không có căn cứ thì theo điểm a.4 khoản 3 Điều 6.
  • ▸Chi phí khác bao gồm chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại và thời gian sử dụng còn lại của tài sản.
  • ▸Liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới, các bên tự quản lý tài sản: sử dụng nguyên giá đang theo dõi trên sổ kế toán.
  • ▸Liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới, cùng góp tài sản/vốn để hình thành tài sản mới: trong thời gian liên doanh ghi sổ phần giá trị tài sản hoặc vốn góp theo hợp đồng; sau khi kết thúc, nguyên giá xác định theo khoản 7 Điều 6 (như: nhà, công trình gắn liền với đất chuyển giao không bồi hoàn = giá trị sổ kế toán + giá trị tự nguyện chuyển giao + thuế, phí, lệ phí; tài sản khác nhận lại = phần giá trị tài sản của đơn vị, hoặc theo khoản 1, khoản 2 nếu hình thành qua góp vốn; nếu tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn thì theo khoản 4).
  • ▸Liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới: sau khi kết thúc, nguyên giá nhà, công trình gắn liền với đất chuyển giao không bồi hoàn là nguyên giá trên sổ kế toán của pháp nhân; tài sản khác chia theo tỷ lệ góp vốn, xác định theo khoản 8 Điều 6 (đã theo dõi sổ kế toán → lấy nguyên giá đó; chưa theo dõi → dùng tài sản tương đương hoặc thuê thẩm định giá/Hội đồng theo công thức; không chia được bằng hiện vật và mua lại → thuê thẩm định giá theo công thức; tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn → theo khoản 4).
  • ▸Nguyên giá TSCĐ thuê mua sau khi hết thời hạn thuê mua = Số tiền đã thanh toán trước (không gồm thuế được khấu trừ, hoàn lại) + Số tiền thuê tài sản + Chi phí khác (nếu có).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp liên doanh liên kết: không hình thành pháp nhân mới nhưng tự quản lý tài sản (khoản 6), cùng góp tài sản/vốn để hình thành tài sản mới (khoản 7), và hình thành pháp nhân mới (khoản 8).
  • Quên trừ các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại khi xác định nguyên giá thuê mua và một số trường hợp khác.
  • Nhầm thứ tự ưu tiên xác định nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê (a.1 → a.2 → a.3).

Giải thích

Điều 6 (phần 3) hướng dẫn xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình trong các trường hợp đặc biệt. Thứ nhất, TSCĐ kiểm kê phát hiện thừa: nguyên giá = nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê + phí, lệ phí + chi phí khác. Nguyên giá ghi trên biên bản được xác định theo thứ tự: nếu có hồ sơ giá mua/giá xây dựng thì theo khoản 1, 2; nếu không có hồ sơ nhưng có căn cứ thời điểm đưa vào sử dụng và giá trị đầu tư mua sắm mới tài sản tương đương thì theo điểm a.3 khoản 3; nếu không có căn cứ thì theo điểm a.4 khoản 3. Chi phí khác gồm cả chi phí thuê thẩm định giá. Thứ hai, liên doanh liên kết không hình thành pháp nhân mới: nếu các bên tự quản lý tài sản thì dùng nguyên giá trên sổ kế toán; nếu cùng góp tài sản/vốn để hình thành tài sản mới thì ghi sổ phần giá trị góp, khi kết thúc xác định nguyên giá theo quy định cụ thể. Thứ ba, liên doanh liên kết hình thành pháp nhân mới: sau khi kết thúc, tài sản là nhà, công trình gắn liền với đất chuyển giao không bồi hoàn lấy nguyên giá trên sổ kế toán của pháp nhân; tài sản khác chia theo tỷ lệ góp vốn, xác định theo các điểm của khoản 8. Cuối cùng, nguyên giá TSCĐ thuê mua sau khi hết hạn = số tiền đã thanh toán trước + số tiền thuê + chi phí khác (nếu có), không gồm thuế được khấu trừ, hoàn lại.
Nguyên văn Điều 6. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này như sau: 1. Nguyên giá tài sản cố định hình thành từ mua sắm được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định do mua sắm = Giá trị ghi trên hóa đơn - Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử - Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phí khác (nếu có) Trong đó: a) Các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán (nếu có) được trừ vào giá trị ghi trên hóa đơn chỉ được áp dụng trong trường hợp giá trị ghi trên hóa đơn bao gồm cả các khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hoặc phạt người bán. b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản cố định mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng (bao gồm cả chi phí trong lựa chọn nhà thầu được bù đắp từ nguồn kinh phí không phải từ khoản thu từ hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật). c) Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn của tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). 2. Nguyên giá của tài sản cố định hình thành từ dự án đầu tư là giá trị quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật. Một số trường hợp đặc biệt được quy định như sau: a) Trường hợp tài sản đã đưa vào sử dụng (do đã hoàn thành việc đầu tư) nhưng chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện ghi sổ và kế toán tài sản cố định kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính. Nguyên giá tạm tính trong trường hợp này được lựa chọn theo thứ tự ưu tiên sau: - Giá trị thẩm tra quyết toán; - Giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán; - Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (Quyết toán A-B); - Giá trị tổng mức đầu tư được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất. - Giá trị dự toán được phê duyệt hoặc điều chỉnh lần gần nhất (trong trường hợp dự toán dự án được điều chỉnh). Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tạm tính theo giá trị quyết toán được phê duyệt và thực hiện kế toán tài sản theo quy định. b) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định) khác nhau nhưng không dự toán riêng, quyết toán riêng theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng thì ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính theo quy định tại điểm a khoản này và được phân bổ giá trị từng hạng mục, tài sản theo tiêu chí phù hợp (như: Diện tích xây dựng, số lượng chi tiết của từng hạng mục, tài sản,...). Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ giá trị quyết toán đã được phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để điều chỉnh sổ kế toán theo tiêu chí cho phù hợp (như: Diện tích xây dựng, số lượng chi tiết của từng hạng mục, tài sản, tỷ lệ chi phí trực tiếp của từng hạng mục, tài sản so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn bộ tài sản cố định,...). c) Đối với dự án bao gồm nhiều hạng mục, tài sản (nhiều đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định) khác nhau, có dự toán riêng nhưng không quyết toán riêng theo từng hạng mục, tài sản thì hạng mục, tài sản nào đã hoàn thành việc đầu tư, nghiệm thu, bàn giao đưa vào sử dụng thì ghi sổ kế toán đối với hạng mục, tài sản đó kể từ ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng. Nguyên giá ghi sổ kế toán là nguyên giá tạm tính theo giá trị dự toán của hạng mục, tài sản đó. Khi được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ lại giá trị quyết toán đã được phê duyệt cho từng hạng mục, tài sản để điều chỉnh sổ kế toán theo giá trị dự toán chi tiết của hạng mục, tài sản đó. d) Trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm toán thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp phải thực hiện điều chỉnh lại nguyên giá tài sản trên sổ kế toán theo giá trị quyết toán sau khi điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền. 3. Nguyên giá tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định được giao, nhận điều chuyển, chuyển giao | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản | + | Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử | - | Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có) Trong đó: a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau: a.1) Đối với tài sản đã được theo dõi trên sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển, chuyên giao. Trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, chuyên giao tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này. Trong đó: - Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, chuyên giao là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì việc xác định nguyên giá được thực hiện theo quy định tại các điểm a.2, a.3 và a.4 khoản này. - Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển, chuyên giao thuộc trường hợp khác (không phải là tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) thì việc xác định nguyên giá được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. a.2) Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán nhưng có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. a.3) Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, không có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá để ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo công thức sau: Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản = Giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng Trong đó: - Giá trị đầu tư xây dựng mới tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương áp dụng đối với tài sản là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc (bao gồm cả nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc được hình thành thông qua mua sắm) được xác định theo công thức sau: Giá trị đầu tư xây dựng mới tài sản = Đơn giá xây dựng mới của tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nơi có tài sản) công bố áp dụng tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng x Diện tích, thể tích xây dựng/số lượng... của tài sản + Giá trị của các kết cấu khác gắn với công trình/hạng mục công trình (như: trần, sàn...) xác định theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành (hoặc theo quy định cụ thể của địa phương nơi có tài sản) tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng - Giá trị mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương áp dụng đối với tài sản không phải là nhà, công trình xây dựng, vật kiến trúc là giá của tài sản mới cùng loại được bán trên thị trường tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng. a.4) Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán mà không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại điểm a.2 và điểm a.3 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không có tài sản tương đương đang được được ghi sổ kế toán thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản hoặc được giao lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau: Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản = Giá trị còn lại theo đánh giá lại x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) / Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này. b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được giao, được điều chuyển mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng (bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo quy định tại điểm a.4 khoản này). c) Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). 4. Nguyên giá tài sản cố định được tăng cho, khuyến mại được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định được tăng cho, khuyến mại = Giá trị của tài sản được tặng cho, khuyến mại + (Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt, chạy thử - Các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử) + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phí khác (nếu có) Trong đó: a) Giá trị của tài sản được tặng cho được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan không có quy định thì giá trị của tài sản được tặng cho xác định như sau: a.1) Trường hợp hồ sơ tặng cho có giá trị tài sản thì sử dụng giá trị tại hồ sơ tặng cho. a.2) Trường hợp không xác định được giá trị theo điểm a.1 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá, trường hợp không có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán thì thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng xác định giá trị của tài sản được tặng cho. b) Giá trị của tài sản được khuyến mại do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được khuyến mại xác định theo giá niêm yết, công bố công khai của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản được khuyến mại, tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. c) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. d) Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). 5. Nguyên giá tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định khi kiểm kê phát hiện thừa | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có) Trong đó: a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau: a.1) Đối với tài sản có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng và thời điểm đưa tài sản vào sử dụng của tài sản đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. a.2) Đối với tài sản không có hồ sơ xác định giá mua hoặc giá xây dựng của tài sản đó nhưng có căn cứ để xác định thời điểm đưa tài sản vào sử dụng và giá trị đầu tư xây dựng, mua sắm mới tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương tại thời điểm đưa tài sản vào sử dụng thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại điểm a.3 khoản 3 Điều này. a.3) Đối với tài sản không có căn cứ để xác định nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại điểm a.1, điểm a.2 khoản này thì thực hiện theo quy định tại điểm a.4 khoản 3 Điều này. b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình kiểm kê, xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán (bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản). c) Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). 6. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới, các bên sử dụng tài sản của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình thì sử dụng nguyên giá đang được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị để kế toán tài sản cố định trong thời gian liên doanh, liên kết và sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết. 7. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng góp tài sản hoặc góp vốn để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản để hình thành tài sản mới sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết và cùng kiểm soát việc quản lý, sử dụng thì giá trị và nguyên giá tài sản thuộc sở hữu của đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như sau: a) Trong thời gian liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ghi sổ kế toán phần giá trị tài sản của đơn vị hoặc vốn góp mà đơn vị đóng góp để hình thành nên tài sản mới đã được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng chấp thuận và ghi rõ trong hợp đồng liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về kế toán. b) Sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thì nguyên giá của tài sản cố định thuộc về đơn vị sự nghiệp công lập được xác định như sau: b.1) Đối với tài sản hình thành trong quá trình liên doanh, liên kết là nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập thì nguyên giá của tài sản được xác định bằng (=) giá trị đang theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập cộng (+) giá trị tài sản được bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (nếu có). b.2) Đối với tài sản khác (không phải là nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất) mà đơn vị sự nghiệp công lập nhận lại sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thì nguyên giá của tài sản được xác định là phần giá trị tài sản của đơn vị tham gia liên doanh, liên kết; đối với tài sản hình thành thông qua việc góp vốn thì nguyên giá được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho đơn vị sự nghiệp công lập thì nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này. 8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức hình thành pháp nhân mới, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thì nguyên giá tài sản cố định được xác định như sau: a) Đối với tài sản là nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập thì nguyên giá của tài sản là nguyên giá được theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết. b) Đối với tài sản khác (không phải là nhà, công trình và các tài sản khác gắn liền với đất) mà đơn vị sự nghiệp công lập được chia bằng hiện vật theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên thì nguyên giá được xác định như sau: b.1) Trường hợp tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết thì nguyên giá được xác định là nguyên giá được theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân đó. b.2) Trường hợp tài sản cố định chưa được theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán thì đơn vị sự nghiệp công lập thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá của tài sản theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định = Giá trị còn lại theo đánh giá lại x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) / Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này. b.3) Trường hợp tài sản không chia được bằng hiện vật và đơn vị sự nghiệp công lập mua lại phần tài sản của bên đối tác thì pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản theo giá thị trường (làm căn cứ xác định giá mua lại phần tài sản của bên đối tác), thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản; trên cơ sở đó xác định nguyên giá tài sản cố định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định = Giá trị còn lại theo đánh giá lại x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại theo quy định (năm) / Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản cùng loại được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này. b.4) Trường hợp các bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập thì nguyên giá của tài sản được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này. 9. Nguyên giá tài sản cố định thuộc về cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện thuê mua sau khi hết thời gian thuê mua theo hợp đồng được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định = Số tiền đã thanh toán trước cho bên cho thuê mua theo thỏa thuận (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) + Số tiền thuê tài sản + Chi phí khác (nếu có)

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.