Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 7. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình (phần 2)

Căn cứ: Điều 7, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 7 khoản 4-8 quy định cách xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong các trường hợp đặc thù: được tặng cho, khuyến mại; kiểm kê phát hiện thừa; và liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập. Mỗi trường hợp có công thức và thứ tự xác định riêng, ưu tiên hồ sơ, giá thị trường hoặc thuê thẩm định giá khi thiếu căn cứ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại: nguyên giá = giá trị tài sản + chi phí cải tạo, cài đặt, chạy thử + thuế (không khấu trừ, hoàn lại) + phí, lệ phí + chi phí khác.
  • ▸Giá trị tài sản được tặng cho: ưu tiên theo pháp luật về xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân; nếu không có quy định thì dùng giá trị tại hồ sơ tặng cho; nếu không có thì dùng nguyên giá tài sản cùng loại/tương đương đang ghi sổ; nếu không có thì thuê thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng.
  • ▸Giá trị tài sản được khuyến mại: xác định theo giá niêm yết, công bố công khai của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản được khuyến mại, tài sản cùng loại hoặc tương đương.
  • ▸Tài sản cố định vô hình kiểm kê phát hiện thừa: nguyên giá = nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê + phí, lệ phí + chi phí khác (nếu có).
  • ▸Đối với quyền sử dụng đất phát hiện thừa: nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê theo khoản 1 Điều 7.
  • ▸Đối với tài sản cố định vô hình không phải quyền sử dụng đất phát hiện thừa: nếu có hồ sơ, chứng từ thì lấy toàn bộ chi phí hình thành; nếu không có thì thuê thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng đánh giá lại giá trị còn lại và thời gian sử dụng còn lại.
  • ▸Liên doanh, liên kết không hình thành pháp nhân mới: nếu tự quản lý, sử dụng tài sản thì dùng nguyên giá đang theo dõi trên sổ kế toán; nếu góp vốn mua sắm quyền sử dụng đất thì ghi sổ theo phần vốn góp, sau khi hết thời hạn chuyển giao không bồi hoàn thì nguyên giá = giá trị sổ kế toán + giá trị chuyển giao không bồi hoàn + thuế, phí, lệ phí (nếu có).
  • ▸Liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới: sau khi hết thời hạn, nguyên giá là nguyên giá theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa giá trị tài sản được tặng cho và giá trị tài sản được khuyến mại: tặng cho ưu tiên hồ sơ/pháp luật về xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân; khuyến mại dùng giá niêm yết, công bố công khai.
  • Nhầm công thức nguyên giá tài sản kiểm kê thừa: không có chi phí cải tạo, cài đặt, chạy thử; chỉ có nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê + phí, lệ phí + chi phí khác.
  • Nhầm giữa liên doanh không hình thành pháp nhân mới và có hình thành pháp nhân mới: trường hợp có pháp nhân mới, nguyên giá sau khi hết thời hạn là nguyên giá trên sổ kế toán của pháp nhân đó.

Giải thích

Điều 7 (phần 2) hướng dẫn xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình trong ba nhóm trường hợp đặc biệt. Thứ nhất, tài sản được tặng cho, khuyến mại: nguyên giá bằng giá trị tài sản cộng chi phí cải tạo, cài đặt, chạy thử, cộng thuế không được khấu trừ hoặc hoàn lại, cộng phí, lệ phí và chi phí khác. Giá trị tài sản tặng cho ưu tiên theo pháp luật về xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu toàn dân; nếu không có quy định thì lấy giá trị trong hồ sơ tặng cho, sau đó đến nguyên giá tài sản cùng loại đang ghi sổ, cuối cùng là thuê thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng. Giá trị tài sản khuyến mại lấy theo giá niêm yết, công bố công khai. Thứ hai, tài sản kiểm kê phát hiện thừa: nguyên giá bằng nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê cộng phí, lệ phí và chi phí khác; với quyền sử dụng đất áp dụng khoản 1 Điều 7, với tài sản khác thì dựa vào hồ sơ, chứng từ hoặc thuê thẩm định giá, thành lập Hội đồng. Thứ ba, liên doanh, liên kết của đơn vị sự nghiệp công lập: nếu không hình thành pháp nhân mới và tự quản lý thì giữ nguyên giá trên sổ kế toán; nếu góp vốn mua sắm quyền sử dụng đất thì ghi sổ theo phần vốn góp, sau khi hết thời hạn chuyển giao không bồi hoàn thì cộng thêm giá trị được chuyển giao và thuế, phí, lệ phí; nếu hình thành pháp nhân mới thì sau khi hết thời hạn lấy nguyên giá trên sổ kế toán của pháp nhân.
Nguyên văn Điều 7. Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình
Việc xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư này như sau: 1. Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được xác định như sau: a) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đối với các trường hợp phải xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản quy định tại khoản 1 Điều 96 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP là giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 98 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP (trong đó giá đất xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP, các trường hợp điều chỉnh giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. b) Nguyên giá tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của pháp luật về đất đai mà tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, đất do cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước là số tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả cộng (+) chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (nếu có và trong trường hợp chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa tính vào vốn đầu tư dự án, chưa tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hoặc chưa được cơ quan, người có thẩm quyền cho phép trừ/khấu trừ vào tiền thuê đất phải nộp). 2. Nguyên giá tài sản cố định vô hình hình thành từ đầu tư, mua sắm được xác định là toàn bộ các chi phí mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra để có được tài sản cố định vô hình đó. Riêng đối với quyền sử dụng đất hình thành từ việc nhận chuyển nhượng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với tài sản cố định vô hình được hình thành thông qua dự án đầu tư, trường hợp chưa có quyết toán được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt và trường hợp giá trị quyết toán của dự án phải điều chỉnh theo kiến nghị, kết luận của cơ quan có thẩm quyền sau khi được thanh tra, kiểm toán thì việc xác định nguyên giá, điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định vô hình được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này. 3. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định vô hình được giao, nhận điều chuyển | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản | + | Chi phí cải đặt, chạy thử (nếu có) | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có) Trong đó: a) Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định như sau: a.1) Đối với tài sản đã được theo dõi trên sổ kế toán, nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản là nguyên giá tài sản cố định đã được theo dõi trên sổ kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản giao, điều chuyển. Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì trước khi trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển tài sản, cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản điều chuyển hoặc được giao nhiệm vụ lập phương án xử lý tài sản có trách nhiệm đánh giá lại giá trị tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư này. Trong đó: - Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển là quyền sử dụng đất thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này. - Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển là tài sản cố định vô hình (trừ quyền sử dụng đất) tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chưa được theo dõi trên sổ kế toán thì việc xác định nguyên giá tài sản được thực hiện theo quy định tại điểm a.2, điểm a.3 khoản này. - Trường hợp tài sản giao, nhận điều chuyển thuộc trường hợp khác (không phải là quyền sử dụng đất, không phải là tài sản cố định vô hình tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này) thì việc xác định nguyên giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan. a.2) Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán nhưng có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó thì nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản được xác định là toàn bộ các chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó. a.3) Đối với tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán, không có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản hoặc được giao lập phương án xử lý tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản theo công thức sau: Nguyên giá ghi trên Biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản = Giá trị còn lại theo đánh giá lại x Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định (năm) / Thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này. b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được giao, được điều chuyển mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). 4. Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định vô hình được tặng cho, khuyến mại = Giá trị của tài sản được tặng cho, khuyến mại + Chi phí cải tạo, cài đặt, chạy thử + Các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại); các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí + Chi phí khác (nếu có) Trong đó: a) Giá trị của tài sản được tặng cho được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan. Trường hợp pháp luật về xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân và pháp luật có liên quan không có quy định thì giá trị của tài sản được tặng cho xác định như sau: a.1) Trường hợp hồ sơ tặng cho có giá trị tài sản thì sử dụng giá trị tại hồ sơ tặng cho. a.2) Trường hợp không xác định được giá trị theo điểm a.1 khoản này mà có tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương đang được ghi sổ kế toán thì sử dụng nguyên giá của tài sản cùng loại hoặc tương đương đó để làm nguyên giá; trường hợp không có tài sản tương đương đang được ghi sổ kế toán thì thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng xác định giá trị của tài sản được tặng cho. b) Giá trị của tài sản được khuyến mại do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp được khuyến mại xác định theo giá niêm yết, công bố công khai của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tài sản được khuyến mại, tài sản cùng loại hoặc tài sản có tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương. c) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý liên quan trực tiếp đến việc tiếp nhận tài sản cố định được tặng cho, khuyến mại mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận tài sản cố định đã chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng. Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). 5. Nguyên giá tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa được xác định theo công thức sau: Nguyên giá tài sản cố định vô hình khi kiểm kê phát hiện thừa | = | Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê | + | Các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí | + | Chi phí khác (nếu có) Trong đó: a) Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định như sau: a.1) Đối với tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều này. a.2) Đối với tài sản cố định vô hình không phải là quyền sử dụng đất: - Trường hợp có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định được chi phí hình thành tài sản cố định vô hình thì nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê được xác định là toàn bộ các chi phí hình thành tài sản cố định vô hình đó. - Trường hợp không có căn cứ (hồ sơ, chứng từ) để xác định chi phí hình thành tài sản cố định vô hình thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp có tài sản thuê doanh nghiệp thẩm định giá hoặc thành lập Hội đồng để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản theo giá thị trường tại thời điểm đánh giá, thời gian sử dụng còn lại của tài sản để xác định nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê theo công thức sau: Nguyên giá ghi trên Biên bản kiểm kê | = | Giá trị còn lại theo đánh giá lại | x | Thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản theo quy định (năm) / Thời gian sử dụng còn lại của tài sản theo đánh giá lại (năm) Trong đó, thời gian sử dụng để tính hao mòn của tài sản được xác định theo quy định khoản 2 Điều 13 Thông tư này. b) Chi phí khác (nếu có) là các chi phí hợp lý mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình kiểm kê, xác định nguyên giá, giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi sổ kế toán (bao gồm cả chi phí thuê doanh nghiệp thẩm định giá để đánh giá lại giá trị còn lại của tài sản, thời gian sử dụng để tính hao mòn còn lại của tài sản). Trường hợp phát sinh chi phí chung cho nhiều tài sản cố định thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện phân bổ chi phí cho từng tài sản cố định theo tiêu chí cho phù hợp (như: Số lượng, giá trị tài sản cố định phát sinh chi phí chung...). 6. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới, các bên sử dụng tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất của mình để thực hiện liên doanh, liên kết và tự quản lý, sử dụng tài sản của mình thì sử dụng nguyên giá đang được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị để kế toán tài sản cố định trong thời gian liên doanh, liên kết và sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết. 7. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức không hình thành pháp nhân mới, các bên tham gia liên doanh, liên kết góp vốn để mua sắm tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất sử dụng cho mục đích liên doanh, liên kết thì phần giá trị tài sản thuộc sở hữu của đơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian liên doanh, liên kết là giá trị phần vốn góp của đơn vị để hình thành nên tài sản mới của liên doanh mà đã được các bên tham gia liên doanh, liên kết cùng chấp thuận và ghi rõ trong hợp đồng liên doanh, liên kết; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện ghi sổ kế toán phần giá trị này theo quy định của pháp luật về kế toán trong thời gian liên doanh, liên kết. Sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thì tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập, nguyên giá của tài sản được xác định bằng (=) giá trị đang theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập cộng (+) giá trị tài sản được bên tham gia trong liên doanh, liên kết tự nguyện chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được khấu trừ, hoàn lại) và các khoản phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí (nếu có). 8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện liên doanh, liên kết theo hình thức hình thành pháp nhân mới, sau khi hết thời hạn liên doanh, liên kết thì tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất được chuyển giao không bồi hoàn cho đơn vị sự nghiệp công lập và nguyên giá của tài sản là nguyên giá được theo dõi trên sổ kế toán của pháp nhân được hình thành từ việc liên doanh, liên kết.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.