Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 141/2025/TT-BTC

Điều 8. Xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù

Căn cứ: Điều 8, 141/2025/TT-BTC — Thông tư 141/2025/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 8 quy định nguyên giá tài sản cố định đặc thù được xác định theo giá quy ước là 10.000.000 đồng cho mỗi tài sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên giá tài sản cố định đặc thù xác định theo giá quy ước.
  • ▸Giá quy ước của một tài sản cố định đặc thù là 10.000.000 đồng.
  • ▸Áp dụng cho tài sản cố định đặc thù quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 141/2025/TT-BTC.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giá quy ước với giá thị trường hoặc giá trị thực tế.
  • Cho rằng mỗi loại tài sản đặc thù có giá quy ước khác nhau.

Giải thích

Điều 8 hướng dẫn cách xác định nguyên giá đối với tài sản cố định đặc thù – là loại tài sản được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 141/2025/TT-BTC. Theo đó, không căn cứ vào giá mua hay giá trị thực tế mà sử dụng giá quy ước. Cụ thể, giá quy ước của một tài sản cố định đặc thù được xác định là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng). Quy định này giúp thống nhất cách ghi nhận nguyên giá cho loại tài sản không có giá mua cụ thể, tạo thuận lợi cho việc tính hao mòn, khấu hao và theo dõi tài sản. Khi gặp tài sản cố định đặc thù, cán bộ kế toán phải áp dụng đúng mức 10.000.000 đồng, không được tự đặt giá khác.
Nguyên văn Điều 8. Xác định nguyên giá tài sản cố định đặc thù
Nguyên giá tài sản cố định đặc thù quy định tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư này được xác định theo giá quy ước. Giá quy ước của một tài sản cố định đặc thù được xác định là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.