Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 20/2017/QH14

Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công

Căn cứ: Điều 60, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 60 quy định trách nhiệm báo cáo thông tin về nợ công của Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung báo cáo bao gồm tình hình nợ công, kế hoạch vay trả nợ, bảo lãnh, cho vay lại, Quỹ tích lũy trả nợ và các thông tin liên quan.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước hàng năm hoặc theo yêu cầu.
  • ▸Nội dung báo cáo của Chính phủ gồm 7 nhóm thông tin: tình hình nợ công và chỉ tiêu an toàn; kế hoạch vay trả nợ; đàm phán ký kết điều ước quốc tế; cho vay lại và bảo lãnh; quản lý Quỹ tích lũy trả nợ; thực hiện nghị quyết; thông tin khác.
  • ▸Các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo Chính phủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nợ công.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài chính và cơ quan có thẩm quyền về nợ của chính quyền địa phương.
  • ▸Nội dung báo cáo của UBND cấp tỉnh gồm: tình hình nợ chính quyền địa phương; triển khai chương trình dự án vay; quản lý giám sát nợ; thông tin khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng báo cáo của Chính phủ và UBND cấp tỉnh.
  • Bỏ sót nội dung báo cáo của UBND cấp tỉnh về quản lý, giám sát nợ.
  • Nhầm tần suất báo cáo: hàng năm hoặc theo yêu cầu (đối với Chính phủ).

Giải thích

Điều 60 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 quy định hệ thống báo cáo thông tin về nợ công. Theo khoản 1, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước hàng năm hoặc theo yêu cầu. Nội dung báo cáo gồm: tình hình nợ công và thực hiện chỉ tiêu an toàn nợ công; tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và hạn mức bảo lãnh; tình hình đàm phán, ký kết điều ước quốc tế; tình hình cho vay lại, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; tình hình quản lý, sử dụng Quỹ tích lũy trả nợ; tình hình thực hiện nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; và thông tin khác. Khoản 2 quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo Chính phủ về thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nợ công. Khoản 3 quy định UBND cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài chính và cơ quan có thẩm quyền về tình hình nợ của chính quyền địa phương, triển khai chương trình dự án vay, quản lý giám sát nợ và thông tin khác.
Nguyên văn Điều 60. Báo cáo thông tin về nợ công
1. Hàng năm hoặc theo yêu cầu, Chính phủ báo cáo Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước thông tin về nợ công, bao gồm: a) Tình hình nợ công và việc thực hiện các chỉ tiêu an toàn nợ công, bao gồm số liệu về dư nợ, cơ cấu nợ, chủ nợ, đồng tiền vay; b) Tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của Chính phủ, c ủa chính quyền địa phương và hạn mức bảo lãnh Chính phủ hàng năm; c) Tình hình đàm phán, ký kết điều ước quốc tế về nợ công; d) Tình hình cho vay lại, cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ, bao gồm các dự án vay lại, bảo lãnh Chính phủ gặp khó khăn trong trả nợ và Quỹ tích lũy trả nợ phải ứng trả thay chi tiết theo từng dự án; đ) Tình hình quản lý, sử dụng Quỹ tích lũy tr ả nợ, bao gồm số liệu dư đầu kỳ, thu, chi phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ; e) Tình hình thực hiện các nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nợ công; g) Các thông tin khác có liên quan. 2. Hàng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm báo cáo Chính phủ về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về nợ công theo phân công của Chính phủ. 3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân c ấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp, Bộ Tài chính và các cơ quan có thẩm quyền thông tin về nợ công, bao gồm: a) Tình hình nợ của chính quyền địa phương, bao gồm tình hình thực hiện kế hoạch vay, trả nợ của chính quyền địa phương, nghĩa vụ trả nợ và số dư nợ của chính quyền địa phương; b) Tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn vay củ a chính quyền địa phương; c) Việc quản lý, giám sát nợ của chính quyền địa phương; d) Các thông tin khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.