Bài học
20/2017/QH14
Điều 61. Công bố thông tin về nợ công
Căn cứ: Điều 61, 20/2017/QH14 — Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14
Tóm tắt
Điều 61 quy định các chỉ tiêu nợ, số liệu nợ công được công bố; thẩm quyền, hình thức và tần suất công bố thông tin. Bộ Tài chính và Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền công bố thông tin về nợ công và nợ chính quyền địa phương.
Ý chính cần nhớ
- ▸Các chỉ tiêu nợ công được công bố: nợ Chính phủ (nợ nước ngoài theo bên cho vay, công cụ nợ theo hình thức huy động); nợ chính quyền địa phương; nợ được Chính phủ bảo lãnh.
- ▸Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- ▸Bộ Tài chính công bố thông tin về nợ công; Chủ tịch UBND cấp tỉnh công bố thông tin về nợ chính quyền địa phương.
- ▸Hình thức công bố: trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, UBND cấp tỉnh; họp báo, thông cáo báo chí; bản tin nợ công.
- ▸Bản tin nợ công do Bộ Tài chính phát hành 06 tháng một lần bằng tiếng Việt và dịch ra tiếng Anh.
- ▸Các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp với Bộ Tài chính đối chiếu, xác nhận số liệu nợ công.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền công bố: Bộ Tài chính công bố nợ công, Chủ tịch UBND cấp tỉnh công bố nợ chính quyền địa phương.
- Nhầm tần suất bản tin nợ công là 06 tháng một lần.
- Cho rằng mọi thông tin nợ công đều được công bố công khai, bỏ qua quy định về bí mật nhà nước.
Giải thích
Điều 61 Luật Quản lý nợ công số 20/2017/QH14 quy định về công bố thông tin nợ công. Khoản 1 liệt kê các chỉ tiêu nợ, số liệu nợ công được công bố, gồm: nợ Chính phủ (trong đó nợ nước ngoài theo từng bên cho vay; công cụ nợ của Chính phủ theo từng hình thức huy động); nợ của chính quyền địa phương (phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, vay từ ngân quỹ nhà nước, các khoản vay khác); nợ được Chính phủ bảo lãnh (dư nợ vay và khoản ứng từ Quỹ tích lũy trả nợ để trả nợ thay nếu có). Khoản 2 quy định việc cung cấp và công bố thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Khoản 3 quy định thẩm quyền: Bộ Tài chính công bố thông tin về nợ công; Chủ tịch UBND cấp tỉnh công bố thông tin về nợ chính quyền địa phương. Khoản 4 quy định hình thức công bố: trang thông tin điện tử, họp báo, thông cáo báo chí, bản tin nợ công. Khoản 5: Bản tin nợ công do Bộ Tài chính phát hành 06 tháng một lần bằng tiếng Việt và dịch ra tiếng Anh. Khoản 6: các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp với Bộ Tài chính đối chiếu, xác nhận số liệu nợ công.
Nguyên văn Điều 61. Công bố thông tin về nợ công
1. Các chỉ tiêu nợ, số liệu nợ công được công bố bao gồm:
38 CÔNG BÁO/Số 1061 + 1062/Ngày 29-12-2017
a) Nợ Chính phủ, trong đó nợ nước ngoài theo từng bên cho vay; công cụ nợ
của Chính phủ theo từng hình thức huy động;
b) Nợ của chính quyền địa phương bao gồm phát hành trái phiếu chính quyền
địa phương, vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, vay từ ngân quỹ nhà
nước, các khoản vay khác;
c) Nợ được Chính phủ bảo lãnh bao gồm dư nợ vay và khoản ứng từ Quỹ tích
lũy trả nợ để trả
nợ thay (nếu có).
2. Việc cung cấp và công bố thông tin về nợ công thuộc danh mục bí mật nhà
nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
3. Thẩm quyền công bố thông tin về nợ công được quy định như sau:
a) Bộ Tài chính công bố thông tin về nợ công;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về nợ chính quyền
địa phương.
4. Hình thức công bố thông tin về n
ợ công bao gồm:
a) Trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Họp báo, thông cáo báo chí;
c) Bản tin nợ công.
5. Bản tin nợ công được Bộ Tài chính phát hành 06 tháng một lần bằng tiếng
Việt và được dịch ra tiếng Anh dưới dạng ấn phẩm và dữ liệu trên Trang thông tin
điện tử của Bộ Tài chính.
6. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan cho vay lại, cơ
quan, tổ chức có liên quan có trách nhi
ệm phối hợp với Bộ Tài chính đối chiếu,
xác nhận số liệu nợ công và các số liệu có liên quan.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.