Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 19/2023/QH15

Điều 60. Kết quả thương lượng

Căn cứ: Điều 60, 19/2023/QH15 — Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 60 quy định kết quả thương lượng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Văn bản cần có các nội dung cụ thể và phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kết quả thương lượng được lập thành văn bản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • ▸Văn bản kết quả thương lượng gồm: các bên tham gia; thời gian, địa điểm; nội dung thương lượng; kết quả thương lượng; nội dung khác theo thỏa thuận.
  • ▸Văn bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên thương lượng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Cho rằng luôn bắt buộc lập văn bản trong mọi trường hợp; thực tế có ngoại lệ nếu các bên thỏa thuận khác.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc như thời gian, địa điểm tiến hành thương lượng.

Giải thích

Điều 60 quy định kết quả thương lượng giữa tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Văn bản kết quả thương lượng bao gồm các nội dung: các bên tham gia; thời gian, địa điểm tiến hành; nội dung thương lượng; kết quả thương lượng; và các nội dung khác theo thỏa thuận phù hợp pháp luật. Văn bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên thương lượng. Điều này đảm bảo tính rõ ràng, xác thực và thiện chí thực hiện kết quả thương lượng.
Nguyên văn Điều 60. Kết quả thương lượng
1. Kết quả thương lượng của tổ chức, cá nhân kinh doanh với người tiêu dùng được lập thành văn bản, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. 2. Trường h ợp kết quả thương lượng được lập thành văn bản, văn bản về kết quả thương lượng bao gồm các nội dung sau đây: a) Các bên tham gia thương lượng; b) Thời gian, địa điểm tiến hành thương lượng; c) Nội dung thương lượng; d) Kết quả thương lượng; đ) Nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp với quy định của pháp luật. 3. Trường hợp kết quả thương lượng được lập thành văn bản thì văn bản phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên thương lượng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.