Bài học
27/2023/QH15
Điều 60. Nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Căn cứ: Điều 60, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 60 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 quy định các nguyên tắc cơ bản khi cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư, bao gồm phạm vi áp dụng, yêu cầu lập dự án, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyền lợi của chủ sở hữu và trình tự thủ tục liên quan.
Ý chính cần nhớ
- ▸Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu hoặc thuộc tài sản công thuộc diện phá dỡ theo khoản 2 Điều 59 thì việc xây dựng lại phải tuân thủ Điều 60; nhà chung cư một chủ sở hữu không phải tài sản công thực hiện theo pháp luật xây dựng.
- ▸Cải tạo, xây dựng lại phải theo dự án, gắn với chỉnh trang đô thị, phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và kế hoạch cải tạo đã phê duyệt.
- ▸Nếu nhà chung cư thuộc điểm a, b khoản 2 Điều 59 mà chưa có trong kế hoạch cải tạo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bố trí chỗ ở tạm thời, di dời và bổ sung vào kế hoạch.
- ▸Việc cải tạo, xây dựng lại phải tuân thủ Luật Nhà ở, pháp luật xây dựng, đầu tư, đầu tư công và quy định khác.
- ▸Theo quy hoạch, nếu tiếp tục xây dựng lại thì chủ sở hữu được tái định cư tại chỗ (trừ không có nhu cầu); nếu không tiếp tục thì được bồi thường bằng tiền hoặc bố trí tái định cư tại địa điểm khác cùng cấp xã, huyện hoặc lân cận.
- ▸Chủ đầu tư chỉ được lựa chọn sau khi có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phê duyệt theo Điều 65.
- ▸Chủ đầu tư được phân kỳ đầu tư nhưng phải phá dỡ, xây dựng lại nhà chung cư theo điểm a, b, c khoản 2 Điều 59 trước; phạm vi dự án theo quy hoạch chi tiết hoặc quyết định chủ trương đầu tư.
- ▸Thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án chỉ khi đủ điều kiện tại khoản 11 và được miễn nghĩa vụ thuế.
- ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí ngân sách địa phương cho kiểm định, quy hoạch, kế hoạch, thực hiện dự án.
- ▸Bố trí chỗ ở tạm thời theo Điều 72; Chính phủ quy định chi tiết khoản 11.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa nhà chung cư một chủ sở hữu không phải tài sản công (áp dụng pháp luật xây dựng) và nhà chung cư nhiều chủ sở hữu hoặc tài sản công thuộc diện phá dỡ (áp dụng Điều 60).
- Cho rằng mọi trường hợp phá dỡ đều được tái định cư tại chỗ, trong khi khoản 4 có ngoại lệ 'trừ trường hợp không có nhu cầu'.
- Bỏ sót điều kiện thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: dự án không thuộc khoản 1 và 3 Điều 68; chỉ có diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung; được toàn bộ chủ sở hữu thống nhất.
Giải thích
Điều 60 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 đặt ra nguyên tắc chung cho việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư. Trước hết, phạm vi áp dụng là nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu hoặc nhà chung cư thuộc tài sản công thuộc diện phải phá dỡ theo khoản 2 Điều 59; nhà chung cư một chủ sở hữu không phải tài sản công thì theo pháp luật xây dựng. Việc cải tạo phải theo dự án, gắn với chỉnh trang đô thị, phù hợp quy hoạch và kế hoạch đã phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí chỗ ở tạm thời, di dời và bổ sung kế hoạch nếu chưa có. Chủ sở hữu được tái định cư tại chỗ nếu quy hoạch tiếp tục xây dựng, hoặc bồi thường bằng tiền, bố trí tái định cư nơi khác nếu không. Điều luật cũng quy định về lựa chọn chủ đầu tư, phân kỳ đầu tư, thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và trách nhiệm ngân sách của địa phương.
Nguyên văn Điều 60. Nguyên tắc thực hiện cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
1. Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và nhà chung cư thuộc tài sả
n công thuộc
trường hợp phải phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này mà xây
dựng lại theo quy hoạch đã được phê duyệt thì phải tuân thủ nguyên tắc quy định
tại Điều này.
Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thuộc một chủ sở hữu và không phải là
tài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Việc cải t
ạo, xây dựng lại nhà chung cư phải được thực hiện theo dự án, gắn
với việc cải tạo, chỉnh trang đô thị, bảo đảm kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng
xã hội, phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng
đất, chương trình phát triển nhà ở cấp tỉnh và kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư đã được phê duyệt.
Các trường hợp phá dỡ nhà chung cư theo quy định tại điểm a và điểm b
khoản 2 Điều 59 của Luật này mà chưa có trong kế hoạch cải tạ
o, xây dựng lại
nhà chung cư được phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bố trí chỗ ở tạm
thời, thực hiện di dời chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Sau khi thực
hiện di dời, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bổ sung vào kế hoạch cải tạo, xây dựng
lại nhà chung cư của địa phương.
3. Việc cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
phải tuân thủ quy định của Luật này,
pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4. Trường hợp theo quy hoạch được phê duyệt mà tiếp tục xây dựng lại nhà
chung cư thì các chủ sở hữu được tái định cư tại chỗ, trừ trường hợp không có nhu
cầu. Trường hợp theo quy hoạch được phê duyệt không tiếp tụ
c xây dựng lại nhà
chung cư thì chủ sở hữu được bồi thường bằng tiền hoặc được bố trí tái định cư tại
địa điểm khác trên cùng địa bàn xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã),
nếu trên địa bàn cấp xã không có nhà ở phục vụ tái định cư thì được bố trí trên
cùng địa bàn cấp huyện, trường hợp trên địa bàn cấp huyện không có nhà ở phục
vụ tái
định cư thì bố trí trên địa bàn lân cận, trừ trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu
mua, thuê mua nhà ở xã hội.
Đối với nhà chung cư thuộc tài sản công mà người đang thuê không có nhu cầu
tiếp tục thuê sau khi xây dựng lại nhà chung cư thì đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc
tài sản công có quyền lựa chọn hình thức bồi thường theo quy định tại khoản 7
Điều 70 của Luật này.
5. Người được tái định cư có quyền sở hữu đối với nhà ở tái định cư sau khi
cải tạo, xây dựng lại theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở
tạm thời (sau đây gọi chung là phương án bồi thường, tái định cư) theo quy định tại
Điều 71 của Luật này.
6. Trường hợp thực hiện cải tạo, xây dựng lại khu chung cư thuộc quy định tại
khoản 2 Điều 59 của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện
một hoặc nhiều dự án nhưng phải bảo đảm kết nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội và tuân thủ quy hoạch chi tiết xây dựng của toàn khu chung cư đã được
phê duyệt.
52 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024
7. Việc lựa chọn chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
chỉ được thực hiện sau khi có kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được
phê duyệt theo quy định tại Điều 65 của Luật này.
8. Chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được phân kỳ
đầu tư khi thự
c hiện dự án nhưng phải phá dỡ để xây dựng lại các nhà chung cư
quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 59 của Luật này trước, các nhà chung
cư còn lại được thực hiện phá dỡ để xây dựng lại sau.
Phạm vi dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được xác định theo
quy hoạch chi tiết hoặc trong nội dung quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư
dự án do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
9. Việc quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương
đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thực hiện theo quy định tại
Điều 67 và Điều 69 của Luật này.
10. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử d
ụng đất
(nếu có) để thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đất đai, trừ trường hợp các chủ sở hữu thỏa
thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho chủ đầu tư dự án đầu tư cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư theo quy đị
nh tại khoản 11 Điều này.
11. Việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu
tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện
sau đây:
a) Dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 68 của
Luật này;
b) Dự án ch
ỉ có diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu
nhà chung cư;
c) Việc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phục
vụ tái định cư tại chỗ theo phương án bồi thường, tái định cư đã được toàn bộ chủ
sở hữu nhà chung cư thống nhất với chủ đầu tư
dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại điểm này được miễn các
nghĩa vụ về thuế.
12. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí từ ngân sách địa
phương theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ngân sách nhà nước để thực hiện các
công việc sau đây:
a) Kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư thuộc tài sản công; kiểm định,
đánh giá chất lượng nhà chung cư khác, trừ trường hợp nhà chung cư đó thuộc một
chủ sở hữu và không phải là tài sản công;
b) Lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
c) Tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
d) Thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư sử dụng vốn
ngân sách địa phương trên địa bàn.
13. Việc bố trí chỗ ở tạm thời cho chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện theo quy
định tại Điều 72 của Luật này.
14. Chính phủ quy định chi tiết khoản 11 Điều này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.