Bài học
27/2023/QH15
Điều 61. Kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư
Căn cứ: Điều 61, 27/2023/QH15 — Luật Nhà ở số 27/2023/QH15
Tóm tắt
Quy định thẩm quyền, trách nhiệm kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư; xác định tình trạng phải phá dỡ hoặc chưa phải phá dỡ; kết luận kiểm định và công khai kết luận.
Ý chính cần nhớ
- ▸UBND cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì, phối hợp kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư trên địa bàn.
- ▸Đối với khu chung cư: kiểm định, đánh giá toàn khu trước khi đưa vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại.
- ▸Chủ sở hữu nhà chung cư phải phối hợp với cơ quan, đơn vị kiểm định.
- ▸Tổ chức kiểm định phải xác định rõ nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ (khoản 2 Điều 59) hoặc chưa phải phá dỡ trong báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
- ▸Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh xem xét, ban hành kết luận kiểm định; nếu chưa phải phá dỡ phải nêu rõ thời gian được tiếp tục sử dụng.
- ▸Kết luận kiểm định phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm tổ chức kiểm định có thẩm quyền ban hành kết luận kiểm định; thực tế cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh ban hành kết luận.
- Cho rằng kết luận kiểm định không cần công khai; văn bản yêu cầu đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử.
Giải thích
Điều 61 quy định việc kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư do UBND cấp tỉnh chỉ đạo, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì phối hợp với cơ quan chức năng địa phương và UBND cấp huyện nơi có nhà chung cư. Với khu chung cư, phải kiểm định, đánh giá toàn khu trước khi đưa vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại. Chủ sở hữu có trách nhiệm phối hợp. Tổ chức kiểm định phải xác định rõ nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ theo khoản 2 Điều 59 hoặc chưa phải phá dỡ trong báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh. Cơ quan này xem xét, ban hành kết luận kiểm định, nêu rõ tình trạng phải phá dỡ hoặc chưa phải phá dỡ; nếu chưa phải phá dỡ thì phải nêu thời gian được tiếp tục sử dụng. Kết luận kiểm định phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Nguyên văn Điều 61. Kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh chủ trì,
phối hợp với cơ quan chức năng của địa phương và Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi có nhà chung cư thực hiện kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư được
xây d
ựng trên địa bàn. Đối với khu chung cư thì thực hiện kiểm định, đánh giá
toàn khu trước khi đưa vào kế hoạch cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
Các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quy định
tại khoản này và đơn vị tham gia kiểm định trong việc thực hiện kiểm định, đánh
giá chất lượng nhà chung cư theo quy định của Luật này và pháp luật về
xây dựng.
2. Tổ chức được giao thực hiện kiểm định, đánh giá chất lượng nhà chung cư
phải xác định rõ chất lượng nhà chung cư thuộc trường hợp phải phá dỡ theo quy
định tại khoản 2 Điều 59 của Luật này hoặc chưa phải phá dỡ trong báo cáo kết
quả kiểm định gửi cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh. Việc kiểm định, đánh giá chất
l
ượng nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và
quy định của Luật này.
3. Sau khi nhận được báo cáo kết quả kiểm định, cơ quan quản lý nhà ở cấp
tỉnh phải xem xét, ban hành kết luận kiểm định chất lượng nhà chung cư. Kết luận
kiểm định phải nêu rõ các nội dung kiểm định theo quy định của pháp luật về xây
dựng và phải xác định nhà chung cư ki
ểm định chưa thuộc trường hợp phải phá dỡ
hoặc thuộc trường hợp phải phá dỡ theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật
này; trường hợp nhà chung cư chưa thuộc trường hợp phải phá dỡ thì trong kết
luận kiểm định phải nêu rõ thời gian được tiếp tục sử dụng đến khi nhà chung cư
thuộc trường hợp phải phá dỡ.
54 CÔNG BÁO/Số 37 + 38/Ngày 08-01-2024
4. Kết luận kiểm định phải được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử
của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.