Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 105/2016/QH13

Điều 60. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu, xuất khẩu

Căn cứ: Điều 60, 105/2016/QH13 — Luật 105/2016/QH13 Luật Dược

Tóm tắt

Điều 60 quy định các trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu không cần giấy phép, các trường hợp phải cấp phép nhập khẩu (thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành, nguyên liệu chưa có giấy đăng ký), thuốc kiểm soát đặc biệt, điều kiện xuất khẩu và trách nhiệm công bố thông tin của Bộ Y tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thuốc, nguyên liệu là dược chất đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam được nhập khẩu không cần giấy phép, trừ thuốc kiểm soát đặc biệt.
  • ▸Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành chỉ được nhập khẩu theo giấy phép và không quá số lượng ghi trong giấy phép, thuộc các trường hợp a đến i khoản 2.
  • ▸Nguyên liệu là dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành chỉ được nhập khẩu theo giấy phép cho mục đích mẫu, nghiên cứu, sản xuất thuốc xuất khẩu hoặc phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống dịch bệnh, khắc phục thiên tai.
  • ▸Thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và không quá số lượng ghi trong giấy phép.
  • ▸Thuốc, nguyên liệu được phép xuất khẩu không cần giấy phép của Bộ Y tế, trừ dược liệu quý hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dược chất hướng thần, gây nghiện, tiền chất, chất phóng xạ.
  • ▸Bộ Y tế công bố thông tin về thuốc được cấp phép nhập khẩu theo điểm a, b, c, d khoản 2: nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, số lượng, tên thuốc, số giấy phép, số giấy đăng ký lưu hành.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành được nhập khẩu không cần giấy phép với thuốc kiểm soát đặc biệt vẫn phải có giấy phép.
  • Nhầm nguyên liệu là dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành được nhập khẩu cho mọi mục đích, trong khi chỉ được cho các mục đích tại khoản 3.
  • Nhầm thuốc xuất khẩu luôn phải có giấy phép của Bộ Y tế, trong khi chỉ trừ các nhóm đặc biệt mới cần.

Giải thích

Điều 60 phân biệt rõ hai nhóm: nhập khẩu không cần giấy phép và nhập khẩu phải có giấy phép. Nhóm không cần giấy phép gồm thuốc, nguyên liệu là dược chất đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam (trừ thuốc kiểm soát đặc biệt). Nhóm phải có giấy phép gồm thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành (các trường hợp a-i khoản 2) và nguyên liệu là dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành (các trường hợp a-b khoản 3); số lượng nhập không quá ghi trong giấy phép. Thuốc kiểm soát đặc biệt luôn phải có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu. Về xuất khẩu, thuốc và nguyên liệu được xuất không cần giấy phép của Bộ Y tế, trừ dược liệu quý hiếm, thuốc kiểm soát đặc biệt, dược chất hướng thần, gây nghiện, tiền chất và chất phóng xạ. Bộ Y tế có trách nhiệm công bố thông tin về thuốc được cấp phép nhập khẩu theo các điểm a, b, c, d khoản 2.
Nguyên văn Điều 60. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được nhập khẩu, xuất khẩu
1. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc là dược chất đã có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam, nguyên liệu làm thuốc là dược chất để sản xuất thuốc theo hồ sơ đăng ký thuốc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được nhập khẩu mà không phải thực hiện việc cấp phép nhập khẩu, trừ thuốc, nguyên liệu làm thuốc quy định tại khoản 4 Điều này. 2. Thuốc chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam được cấp phép nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép nhập khẩu trong trường hợp sau đây: a) Có chứa dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành thuốc hoặc đã có giấy đăng ký lưu hành thuốc nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu điều trị; b) Có chứa dược liệu lần đầu sử dụng làm thuốc tại Việt Nam hoặc đã từng sử dụng làm thuốc tại Việt Nam nhưng thuốc chưa đáp ứng đủ cho nhu cầu điều trị; c) Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, nhu cầu điều trị đặc biệt; d) Thuốc hiếm; đ) Thuốc có cùng tên thương mại, thành phần hoạt chất, hàm lượng hoặc nồng độ, dạng bào chế với biệt dược gốc có giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam, được sản xuất bởi chính nhà sản xuất biệt dược gốc hoặc bởi nhà sản xuất được ủy quyền, có giá thấp hơn so với thuốc biệt dược gốc lưu hành tại Việt Nam theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Y tế; e) Phục vụ cho chương trình y tế của Nhà nước; g) Viện trợ, viện trợ nhân đạo; h) Thử thuốc trên lâm sàng, thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ; i) Trường hợp khác không vì mục đích thương mại. 3. Nguyên liệu làm thuốc là dược chất chưa có giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam được cấp phép nhập khẩu và chỉ được nhập khẩu không quá số lượng ghi trong giấy phép nhập khẩu trong trường hợp sau đây: a) Để làm mẫu đăng ký, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu thuốc, tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ; b) Để sản xuất thuốc xuất khẩu, thuốc phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa. 4. Thuốc phải kiểm soát đặc biệt phải thực hiện việc cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu và chỉ được xuất khẩu, nhập khẩu không quá số lượng được ghi trong giấy phép. Tùy từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ quy định các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát nhập khẩu. 5. Thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép xuất khẩu không cần giấy phép của Bộ Y tế, trừ dược liệu thuộc danh mục loài, chủng loại dược liệu quý, hiếm, đặc hữu phải kiểm soát, thuốc phải kiểm soát đặc biệt, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành hoặc chất phóng xạ theo danh mục do Chính phủ ban hành. 6. Bộ Y tế có trách nhiệm công bố thông tin liên quan đến thuốc được cấp phép nhập khẩu theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này bao gồm nhà nhập khẩu, nhà sản xuất, số lượng, tên thuốc và số giấy phép nhập khẩu, số lượng giấy đăng ký lưu hành thuốc đối với mỗi hoạt chất. 7. Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau đây: a) Tiêu chí, hồ sơ, thủ tục, thời gian cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với thuốc quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và danh mục thuốc, nguyên liệu làm thuốc cấm nhập khẩu, cấm sản xuất; b) Nhập khẩu dược liệu, tá dược, vỏ nang, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.