Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp

Căn cứ: Điều 61, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 61 quy định việc nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn vào doanh nghiệp, kèm theo các điều kiện, hồ sơ và thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư tương ứng. Điều này cũng phân biệt rõ các trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và trường hợp thành lập tổ chức kinh tế kế thừa dự án.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà đầu tư được dùng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn vào doanh nghiệp.
  • ▸Việc góp vốn phải đáp ứng điều kiện về đất đai, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, chủ trương đầu tư, vốn nhà nước và nghĩa vụ tài chính.
  • ▸Hồ sơ điều chỉnh dự án gồm văn bản đề nghị, báo cáo tình hình thực hiện dự án, thỏa thuận cổ đông/thành viên, tài liệu pháp lý và giấy tờ đất đai.
  • ▸Thủ tục điều chỉnh dự án được thực hiện theo Điều 52, 53, 54, 55 hoặc 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP tùy từng trường hợp.
  • ▸Nếu góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
  • ▸Khi thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 61.
  • ▸Tổ chức kinh tế được thành lập kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tưởng mọi trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất đều phải làm thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư; thực tế có trường hợp không phải thực hiện nếu không thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư.
  • Bỏ sót điều kiện về nghĩa vụ tài chính với Nhà nước khi góp vốn.
  • Nhầm lẫn giữa thủ tục điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Giải thích

Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn việc nhà đầu tư dùng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp vốn vào doanh nghiệp. Việc góp vốn phải tuân thủ nhiều điều kiện: pháp luật đất đai, xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản, điều kiện tại quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, điều kiện góp vốn của doanh nghiệp nhà nước và nghĩa vụ tài chính với Nhà nước. Hồ sơ điều chỉnh dự án gồm văn bản đề nghị, báo cáo tình hình dự án, thỏa thuận cổ đông/thành viên, tài liệu pháp lý và giấy tờ về đất. Tùy từng trường hợp, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư để điều chỉnh chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đặc biệt, nếu góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư thì không phải làm thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. Khi thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đã được chấp thuận, tổ chức này kế thừa quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư.
Nguyên văn Điều 61. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp
1. Nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai, pháp luật doanh nghiệp và pháp luật có liên quan. 2. Việc góp vốn theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Điều kiện theo quy định của pháp luật đất đai về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, người có tài sản gắn liền với đất; quyền và nghĩa vụ của người nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều kiện góp vốn và nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; b) Điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản (nếu có); c) Điều kiện quy định tại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận giữa cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư (nếu có); d) Điều kiện góp vốn và nhận vốn góp bằng tài sản của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên quan; đ) Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Luật Đầu tư và các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này đối với nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 20 của Luật Đầu tư; e) Thực hiện các nghĩa vụ về tài chính với Nhà nước (nếu có) theo quy định của pháp luật. 3. Nhà đầu tư góp vốn lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; b) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn; c) Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động; d) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn; đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn; e) Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. 4. Thủ tục sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, góp vốn vào doanh nghiệp được thực hiện như sau: a) Đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật doanh nghiệp; b) Nhà đầu tư góp vốn nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 5 và 6 Điều này. Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn của thành viên, cổ đông cho doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật doanh nghiệp và pháp luật liên quan. 5. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và việc góp vốn làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53 và 54 của Nghị định này. Trường hợp góp một phần quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư thì nhà đầu tư góp vốn không phải thực hiện thủ tục chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư. 6. Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư mà việc góp vốn dẫn đến dự án thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư theo quy định Điều 55 của Nghị định này. 7. Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, trường hợp việc góp vốn làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư góp vốn nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này cho cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án theo quy định tương ứng tại Điều 56 của Nghị định này. 8. Trường hợp thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư và tổ chức kinh tế đó phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư thành lập được kế thừa quyền và nghĩa vụ thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư đó. Nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các khoản 5, 6 hoặc 7 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.