Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 62. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh

Căn cứ: Điều 62, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 62 quy định nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để hợp tác kinh doanh, với các điều kiện và hồ sơ cụ thể. Thủ tục điều chỉnh dự án phụ thuộc vào việc hợp tác kinh doanh có làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hay không. Đối với hợp đồng có nhà đầu tư nước ngoài, thủ tục điều chỉnh được thực hiện theo các Điều 52, 53, 54 và 56 của Nghị định nếu thuộc trường hợp phải điều chỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để hợp tác kinh doanh.
  • ▸Điều kiện hợp tác kinh doanh bao gồm các điều kiện tại khoản 2 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và điều kiện của pháp luật có liên quan (nếu có).
  • ▸Hồ sơ điều chỉnh dự án gồm 7 loại tài liệu: văn bản đề nghị, báo cáo tình hình thực hiện dự án, bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh, tài liệu pháp lý của các bên, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định tương ứng (nếu có), thông tin/bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất, và bản sao tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
  • ▸Nếu hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc trường hợp tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư để điều chỉnh dự án theo Điều 52, 53, 54, 55, 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • ▸Nếu hợp tác kinh doanh không làm thay đổi các nội dung nêu trên, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.
  • ▸Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, nếu làm thay đổi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc trường hợp tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư, thực hiện thủ tục theo Điều 52, 53, 54 và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; nếu chưa có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thực hiện thủ tục cấp mới.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa trường hợp phải điều chỉnh dự án và trường hợp không phải điều chỉnh dự án: chỉ khi hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư mới phải thực hiện thủ tục điều chỉnh.
  • Nhầm lẫn cơ quan nhận hồ sơ: đối với trường hợp phải điều chỉnh, hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư, không phải cơ quan khác.
  • Bỏ sót yêu cầu về tài liệu chứng minh năng lực tài chính: phải có bản sao một trong các tài liệu như báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/tổ chức tài chính, bảo lãnh năng lực tài chính hoặc thuyết minh năng lực tài chính.

Giải thích

Điều 62 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn việc điều chỉnh dự án đầu tư khi nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc dự án để hợp tác kinh doanh. Theo khoản 1, nhà đầu tư được phép thực hiện hoạt động này. Khoản 2 đặt ra hai nhóm điều kiện: các điều kiện tại khoản 2 Điều 61 Nghị định 96/2026/NĐ-CP và điều kiện theo pháp luật chuyên ngành (nếu có). Khoản 3 liệt kê hồ sơ điều chỉnh dự án gồm văn bản đề nghị, báo cáo tình hình thực hiện dự án, bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh, tài liệu pháp lý của các bên, bản sao giấy chứng nhận/quyết định đầu tư (nếu có), thông tin hoặc bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất và tài liệu chứng minh năng lực tài chính. Khoản 4 phân biệt hai tình huống: nếu hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư để điều chỉnh theo các Điều 52-56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP; nếu không làm thay đổi các nội dung đó thì không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh. Khoản 5 quy định riêng cho hợp đồng hợp tác kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài: nếu làm thay đổi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư, thực hiện thủ tục theo Điều 52, 53, 54 và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 56; nếu chưa có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì thực hiện thủ tục cấp mới.
Nguyên văn Điều 62. Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh
1. Nhà đầu tư được sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh. 2. Việc hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 61 của Nghị định này; b) Điều kiện hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có). 3. Nhà đầu tư hợp tác kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều này lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gồm: a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; b) Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh; c) Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh; d) Tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh; đ) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh; e) Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất; g) Bản sao một trong các tài liệu sau của bên tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. 4. Thủ tục sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thực hiện như sau: a) Trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dẫn đến dự án thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53, 54, 55 và 56 của Nghị định này; b) Trường hợp việc hợp tác kinh doanh không làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc không làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác kinh doanh không phải thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản này. 5. Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh được ký kết giữa các nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53 và 54 của Nghị định này trong trường hợp việc hợp tác kinh doanh làm thay đổi nội dung Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 56 của Nghị định này. Trường hợp dự án đầu tư đó chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.