Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản

Căn cứ: Điều 61, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 61 quy định các loại giấy tờ cần thiết trong hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho từng trường hợp cụ thể: lao động nữ sinh con, mang thai hộ, nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi, lao động nam có vợ sinh con, và các trường hợp đặc biệt khác. Hồ sơ có thể bao gồm bản sao giấy khai sinh, giấy chứng sinh, giấy tờ chứng minh điều trị vô sinh, giấy chứng tử, văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe, v.v. Ngoài ra, Điều cũng quy định về giấy tờ do nước ngoài cấp và thẩm quyền của Bộ Y tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho lao động nữ sinh con: bản sao giấy khai sinh/trích lục khai sinh/giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác tùy trường hợp.
  • ▸Trường hợp con chết ngay sau sinh chưa có giấy chứng sinh: dùng bản tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện, giấy báo tử hoặc văn bản xác nhận của UBND cấp xã.
  • ▸Hồ sơ cho khám thai, sảy thai, phá thai, thai chết lưu, thực hiện biện pháp tránh thai: giấy ra viện, tóm tắt bệnh án, giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH.
  • ▸Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
  • ▸Lao động nam có vợ sinh con: bản sao giấy khai sinh/trích lục khai sinh/giấy chứng sinh của con; nếu sinh phẫu thuật hoặc dưới 32 tuần cần thêm văn bản xác nhận.
  • ▸Giấy tờ do nước ngoài cấp phải có bản dịch tiếng Việt công chứng/chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác).
  • ▸Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp một số giấy tờ và giấy tờ thay thế khi bất khả kháng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa giấy tờ cần cho từng trường hợp: ví dụ, trường hợp con chết ngay sau sinh chưa có giấy chứng sinh thì không dùng giấy chứng sinh mà dùng giấy tờ thay thế.
  • Quên yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ nước ngoài, trừ khi có điều ước quốc tế khác.
  • Cho rằng mọi trường hợp đều cần giấy chứng sinh, trong khi có trường hợp dùng giấy ra viện hoặc văn bản xác nhận của UBND xã.

Giải thích

Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định chi tiết hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho từng đối tượng. Với lao động nữ sinh con hoặc mang thai hộ, hồ sơ chính là bản sao giấy khai sinh/trích lục khai sinh/giấy chứng sinh của con, kèm giấy tờ khác nếu thuộc trường hợp điều trị vô sinh, mẹ chết sau sinh, mẹ không đủ sức khỏe chăm sóc con, hoặc phải nghỉ dưỡng thai. Trường hợp con chết ngay sau sinh chưa có giấy chứng sinh, hồ sơ là bản tóm tắt bệnh án, giấy ra viện, giấy báo tử hoặc xác nhận của UBND xã. Với khám thai, sảy thai, phá thai, thai chết lưu, thực hiện biện pháp tránh thai, hồ sơ là giấy ra viện, tóm tắt bệnh án hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH. Nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi cần giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con. Lao động nam có vợ sinh con cần giấy khai sinh/trích lục khai sinh/giấy chứng sinh của con; nếu sinh phẫu thuật hoặc dưới 32 tuần cần thêm văn bản xác nhận. Giấy tờ nước ngoài phải dịch công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự. Bộ Y tế quy định mẫu và giấy tờ thay thế khi bất khả kháng.
Nguyên văn Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây: a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 của Luật này; b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con; c) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con; 46 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 d) Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này; đ) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con. 2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 52 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết; b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết; c) Bản sao giấy báo tử của con; d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh. 3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây: a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú; b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú; c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú. 4. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bao gồm bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con. 5. Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết. 6. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh. 7. Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi; b) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình. 8. Trường hợp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực; b) Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác. 9. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp các giấy tờ trong hồ sơ quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này do các cơ sở khám bệnh, 48 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 chữa bệnh cấp và quy định giấy tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.