Nguyên văn Điều 61. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
1. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao
động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy
khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ
khác trong các trường hợp sau đây:
a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 của Luật này;
b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao
động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;
c) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc
con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức
khỏe để chăm sóc con;
46 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024
d) Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về
việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 50 của Luật này;
đ) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định
tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm
giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp
lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.
2. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con và lao
động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà
chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên đủ
điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 52
của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con
chết, thai chết;
b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao
động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết;
c) Bản sao giấy báo tử của con;
d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết
trong vòng 24 giờ sau khi sinh.
3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo
quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết
trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại
Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định
tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc
giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp
điều trị nội trú;
b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị
ngoại trú;
c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời
gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
4. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con
nuôi dưới 06 tháng tuổi bao gồm bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên
bản giao nhận con.
5. Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần
đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai
sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể
hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì
cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện
thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ
là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người
mẹ có thể hiện thông tin về con chết.
6. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người chồng của lao động nữ
nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con phải có bản sao giấy khai
sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp
con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản
tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang
thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh.
7. Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần
đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con bao gồm các
giấy tờ sau đây:
a) Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai
sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải
phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao
văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải
phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
b) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định
tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình.
8. Trường hợp các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này
hoặc các giấy tờ có nội dung tương tự do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
của nước ngoài cấp thì phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây:
a) Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của
pháp luật về công chứng, chứng thực;
b) Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
9. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp các giấy tờ trong
hồ sơ quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều này do các cơ sở khám bệnh,
48 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024
chữa bệnh cấp và quy định giấy tờ thay thế trong trường hợp bất khả kháng do
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh.