Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm

Căn cứ: Điều 61, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 61 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định hồ sơ cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm gồm đơn đề nghị và các giấy tờ theo điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60; trình tự gồm công bố kế hoạch kiểm tra hàng năm, nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh, tổ chức kiểm tra và cấp thẻ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm gồm: đơn đề nghị cấp thẻ theo mẫu; giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 (sơ yếu lý lịch, giấy chứng nhận sức khỏe, 02 ảnh).
  • ▸Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hàng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm.
  • ▸Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh.
  • ▸Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm cho người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hồ sơ cấp thẻ tại điểm cần bản sao văn bằng, chứng chỉ (không có trong thành phần hồ sơ theo Điều 61).
  • Nhầm thời hạn cấp thẻ tại điểm là 15 ngày; thực tế là 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
  • Cho rằng cơ quan cấp thẻ tại điểm là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; thực tế là cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh.

Giải thích

Điều 61 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này (sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã, giấy chứng nhận sức khỏe, 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm). Trình tự: cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hàng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; cơ quan này tổ chức kiểm tra và cấp thẻ cho người đã đạt yêu cầu kiểm tra trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.
Nguyên văn Điều 61. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du
lịch tại điểm 1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫ n viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ khoản 1 Điều 60 của Luật này. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm được quy đị nh như sau: a) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh định kỳ hàng năm công bố kế hoạch tổ chức kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; b) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; c) Cơ quan chuyên môn về du lịch cấ p tỉnh tổ chức kiểm tra và cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm đối với người đã đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm tra.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.