Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa

Căn cứ: Điều 60, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 60 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, nội địa gồm đơn, sơ yếu lý lịch, bản sao văn bằng/chứng chỉ, giấy chứng nhận sức khỏe, ảnh; trình tự nộp hồ sơ tại cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh và thời hạn cấp thẻ là 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, nội địa gồm: đơn đề nghị cấp thẻ theo mẫu; sơ yếu lý lịch có xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú; bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng; giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.
  • ▸Người đề nghị cấp thẻ nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh.
  • ▸Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn cấp thẻ là 10 ngày (thời hạn này áp dụng cho cấp đổi thẻ tại Điều 62 hoặc cấp thẻ tại điểm tại Điều 61).
  • Cho rằng giấy chứng nhận sức khỏe có thời hạn 03 tháng hoặc 12 tháng; thực tế là không quá 06 tháng.
  • Nhầm số lượng ảnh là 01 hoặc 03 ảnh; thực tế là 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm.

Giải thích

Điều 60 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa. Hồ sơ gồm: đơn đề nghị cấp thẻ theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59; giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; 02 ảnh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm. Người đề nghị nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Nguyên văn Điều 60. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du
lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lị ch nội địa 1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú; c) Bản sao có chứng th ực các văn bằng, chứng chỉ tương ứng với điều kiện quy định tại điểm d khoản 1 hoặc điểm b và điểm c khoản 2 Điều 59 của Luật này; d) Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ; đ) 02 ả nh chân dung màu cỡ 3cm x 4cm. 2. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa được quy định như sau: a) Người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh; b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp l ệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch cho người đề nghị; trường hợp từ chối, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.