Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 59. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch

Căn cứ: Điều 59, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 59 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, quốc tế và tại điểm. Các điều kiện bao gồm quốc tịch, nơi thường trú, năng lực hành vi dân sự, sức khỏe, không sử dụng ma túy, trình độ chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ và ngoại ngữ (đối với hướng dẫn viên quốc tế).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa: có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác.
  • ▸Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế: đáp ứng điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 59; tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác; sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề.
  • ▸Thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm: đáp ứng điều kiện tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 59; đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa điều kiện của hướng dẫn viên nội địa (trung cấp trở lên) và quốc tế (cao đẳng trở lên).
  • Cho rằng hướng dẫn viên tại điểm cần ngoại ngữ hoặc bằng cấp chuyên ngành hướng dẫn du lịch; thực tế chỉ cần đạt kiểm tra nghiệp vụ tại điểm.
  • Nhầm điều kiện 'không mắc bệnh truyền nhiễm' với 'có giấy chứng nhận sức khỏe' (giấy chứng nhận sức khỏe thuộc hồ sơ cấp thẻ, không phải điều kiện cấp thẻ).

Giải thích

Điều 59 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định ba loại thẻ hướng dẫn viên du lịch: nội địa, quốc tế và tại điểm. Đối với thẻ nội địa, người đề nghị phải có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác. Đối với thẻ quốc tế, ngoài các điều kiện về quốc tịch, thường trú, năng lực hành vi dân sự, sức khỏe, không sử dụng ma túy, người đề nghị phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch hoặc có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác, và sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. Đối với thẻ tại điểm, người đề nghị đáp ứng các điều kiện chung và đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ, nội dung kiểm tra và tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ.
Nguyên văn Điều 59. Điều kiện cấp thẻ h
ướng dẫn viên du lịch 1. Điều kiện cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa bao gồm: 74 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam; b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; c) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng chất ma túy; d) Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch nội địa. 2. Điều kiện cấp thẻ hướng d ẫn viên du lịch quốc tế bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành hướng dẫn du lịch; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch quốc tế; c) Sử dụng thành thạo ngoại ngữ đăng ký hành nghề. 3. Điều kiệ n cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm bao gồm: a) Điều kiện quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này; b) Đạt yêu cầu kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm do cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh tổ chức. 4. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết về mẫu thẻ, nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch; nội dung kiểm tra nghiệp vụ hướng dẫn du lịch tại điểm; tiêu chuẩn thành thạo ngoại ngữ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.