Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 58. Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch

Căn cứ: Điều 58, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 58 quy định về phân loại hướng dẫn viên du lịch, phạm vi hành nghề, điều kiện hành nghề và thẻ hướng dẫn viên du lịch, bao gồm thời hạn của thẻ và phí thẩm định cấp thẻ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hướng dẫn viên du lịch gồm: hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
  • ▸Phạm vi hành nghề: hướng dẫn viên quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài; hướng dẫn viên nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; hướng dẫn viên tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch.
  • ▸Điều kiện hành nghề: có thẻ hướng dẫn viên du lịch; có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên quốc tế và hướng dẫn viên nội địa; có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch.
  • ▸Thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm: thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm.
  • ▸Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm.
  • ▸Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Hướng dẫn viên du lịch tại điểm không được hướng dẫn cho khách du lịch ngoài phạm vi khu du lịch, điểm du lịch.
  • Hướng dẫn viên du lịch nội địa chỉ được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, không được hướng dẫn cho khách du lịch quốc tế.
  • Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm; thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm không quy định thời hạn trong Điều này.

Giải thích

Điều 58 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định về hướng dẫn viên du lịch và thẻ hướng dẫn viên du lịch. Hướng dẫn viên du lịch gồm ba loại: quốc tế, nội địa và tại điểm. Phạm vi hành nghề được quy định rõ: hướng dẫn viên quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài; hướng dẫn viên nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; hướng dẫn viên tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch. Điều kiện hành nghề gồm có thẻ hướng dẫn viên du lịch; có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên quốc tế và nội địa; có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. Thẻ hướng dẫn viên du lịch gồm ba loại tương ứng; thẻ quốc tế và thẻ nội địa có thời hạn 05 năm. Phí thẩm định cấp thẻ theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Nguyên văn Điều 58. Hướng dẫn viên du lịch, thẻ hướng dẫn viên du lịch
1. Hướng dẫn viên du lịch bao gồm hướng dẫn viên du lịch quốc tế, hướng dẫn viên du lịch nội địa và hướng dẫn viên du lịch tại điểm. 2. Phạm vi hành nghề của hướng dẫn viên du lịch được quy định như sau: a) Hướng dẫn viên du lịch quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa, khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong phạm vi toàn quốc và đưa khách du lịch ra nước ngoài; b) Hướng dẫn viên du lịch nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam trong phạm vi toàn quốc; c) Hướng dẫn viên du lịch tại điểm được hướng dẫn cho khách du lịch trong phạm vi khu du lịch, điểm du lịch. 3. Điều ki ện hành nghề của hướng dẫn viên du lịch bao gồm: a) Có thẻ hướng dẫn viên du lịch; b) Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch n ội địa; c) Có hợp đồng hướng dẫn với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc văn bản phân công hướng dẫn theo chương trình du lịch; đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm, phải có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch. 4. Thẻ hướng dẫn viên du lịch bao gồm thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướ ng dẫn viên du lịch nội địa và thẻ hướng dẫn viên du lịch tại điểm. Thẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế và thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa có thời hạn 05 năm. 5. Phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.