Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 93/2025/QH15

Điều 62. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Căn cứ: Điều 62, 93/2025/QH15 — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 62 quy định các nội dung được sử dụng ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, gồm 11 nhóm nội dung chi từ đầu tư hạ tầng, thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ hoạt động, quản lý đến hợp tác quốc tế. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được sử dụng cho 11 nội dung chi theo điểm a đến điểm k khoản 1.
  • ▸Bao gồm chi đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (điểm a).
  • ▸Bao gồm chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ thực hiện (điểm b).
  • ▸Bao gồm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (điểm d).
  • ▸Bao gồm chi cấp vốn điều lệ cho các quỹ đầu tư mạo hiểm; chi quản lý và hoạt động theo chức năng của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ khác (điểm h).
  • ▸Có nội dung chi khác (điểm k).
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Không đồng nhất “chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập” với “chi thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao ngoài phạm vi dự toán thường xuyên”.

Giải thích

Điều 62 xác định ngân sách nhà nước dành cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được dùng vào những nội dung nào. Khoản 1 liệt kê các nhóm chi: đầu tư hạ tầng; thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ; hỗ trợ nghiên cứu, phát triển, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật, sở hữu trí tuệ; hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; thực hiện nhiệm vụ được giao ngoài dự toán thường xuyên; hoạt động quản lý; chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ cá nhân; cấp vốn điều lệ cho quỹ đầu tư mạo hiểm và chi quản lý, hoạt động của các quỹ; hợp tác quốc tế; và nội dung chi khác. Khoản 2 giao Chính phủ quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 62. Nội dung chi ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi
mới sáng tạo 1. Ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được sử dụng cho nội dung sau đây: a) Chi đầu tư phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; b) Chi thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ thực hiện; c) Chi cho hoạt động hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật; đăng ký, bảo hộ, quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ; d) Chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; đ) Chi thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập ngoài phạm vi dự toán thường xuyên quy định tại điểm d khoản này; e) Chi hoạt động quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; g) Chi thực hiện chính sách hỗ trợ thu hút, sử dụng, đãi ngộ cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; 62 CÔNG BÁO/Số 973 + 974/Ngày 25-7-2025 h) Chi cấp vốn điều lệ cho các quỹ đầu tư mạo hiểm; chi quản lý và hoạt động theo chức năng của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; i) Chi cho hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; k) Nội dung chi khác. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.