Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 93/2025/QH15

Điều 63. Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Căn cứ: Điều 63, 93/2025/QH15 — Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15

Tóm tắt

Điều 63 quy định nguyên tắc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Trọng tâm gồm: căn cứ lập dự toán, các nguyên tắc phân bổ, trách nhiệm quản lý sử dụng, cơ chế khoán chi và quyết toán.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lập nội dung đầu tư phát triển KHCN&ĐMST trong kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn theo pháp luật ngân sách, đầu tư công, phù hợp Chiến lược phát triển KHCN&ĐMST.
  • ▸Dự toán chi hằng năm gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên sự nghiệp KHCN, ĐMST cho ngân sách trung ương và địa phương; lập theo nội dung chi tại khoản 1 Điều 62.
  • ▸Dự toán nhiệm vụ do Nhà nước tài trợ, đặt hàng gồm nhiệm vụ chuyển tiếp và nhiệm vụ mở mới; điều chỉnh khi thay đổi chính sách, chế độ, lạm phát, giảm phát.
  • ▸Phân bổ ngân sách phải phù hợp chiến lược, ưu tiên nhiệm vụ quy mô lớn, liên ngành, liên vùng, có doanh nghiệp tham gia, tạo hiệu ứng lan tỏa; bảo đảm công khai, minh bạch.
  • ▸Quản lý, sử dụng ngân sách gắn với trách nhiệm thủ trưởng; báo cáo trên Nền tảng số quản lý KHCN&ĐMST quốc gia; chi theo ủy nhiệm chi, quyết toán sau khi hoàn thành hợp đồng.
  • ▸Khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần theo nội dung nghiên cứu; tổ chức chủ trì được tự chủ, tự quyết định sử dụng kinh phí khoán theo quy định.
  • ▸Quyết toán ngân sách nhà nước cho KHCN&ĐMST thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa khoán chi đến sản phẩm cuối cùng và khoán chi từng phần về phạm vi tự chủ, điều chỉnh khoản mục chi.
  • Nhầm lẫn trách nhiệm báo cáo, đánh giá trên Nền tảng số quản lý KHCN&ĐMST quốc gia với báo cáo thông thường.
  • Cho rằng mọi khoản chi đều được khoán; thực tế khoán chi từng phần loại trừ kinh phí mua tài sản, thuê dịch vụ chưa có định mức và đoàn đi công tác nước ngoài.

Giải thích

Điều 63 quy định việc lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc lập đầu tư phát triển trong kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn phải theo Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và phù hợp Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Dự toán chi hằng năm gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên sự nghiệp cho cả ngân sách trung ương và địa phương, lập theo nội dung chi tại khoản 1 Điều 62. Phân bổ ngân sách phải phù hợp chiến lược, ưu tiên nhiệm vụ lớn, liên ngành, liên vùng, có doanh nghiệp tham gia, bảo đảm công khai, minh bạch. Quản lý, sử dụng ngân sách gắn với trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị, báo cáo trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia. Nhiệm vụ được áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần; tổ chức chủ trì được tự chủ, tự quyết định trong phạm vi quy định. Quyết toán thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước và đầu tư công.
Nguyên văn Điều 63. Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà
nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 1. Việc lập nội dung đầu tư phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, bảo đảm phù hợp với Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của từng giai đoạn. 2. Việc lập dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phải được thực hiện như sau: a) Bao gồm dự toán chi đầu tư phát triển, dự toán chi thường xuyên sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; b) Được lập theo các nội dung chi quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật này theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; c) Căn cứ kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Dự toán kinh phí hằng năm từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Nhà nước tài trợ, đặt hàng thực hiện gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ chuyển tiếp và dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mở mới trên cơ sở số nhiệm vụ dự kiến và kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ trong các năm trước được xác định theo từng loại hình nhiệm vụ, tăng thêm khi có thay đổi chính sách, chế độ có liên quan và điều chỉnh do lạm phát, giảm phát; đ) Lập dự toán kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thực hiện hằng năm, trên cơ sở khối lượng nội dung hoạt động dự kiến do cơ quan chủ quản xác định và dự trù kinh phí cần thiết để thực hiện, có tính đến điều kiện năng lực nhân lực, cơ sở vật chất và lĩnh vực chuyên môn của tổ chức. Việc lập dự toán giai đoạn tiếp theo được xác định trên cơ sở đánh giá kết quả hoạt động của tổ chức trong giai đoạn trước liền kề. Dự toán kinh phí hằng năm từ ngân sách nhà nước để triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho tổ chức khoa học và công nghệ công lập gồm dự toán kinh phí cho nhiệm vụ chuyển tiếp và dự toán kinh phí cho nhiệm vụ mở mới trên cơ sở số nhiệm vụ dự kiến và kinh phí trung bình theo năm của các nhiệm vụ trong các năm trước, tăng thêm khi có thay đổi chính sách, chế độ có liên quan và điều chỉnh do lạm phát, giảm phát; e) Dự toán kinh phí hằng năm từ nguồn kinh phí đầu tư phát triển khác được lập trên cơ sở căn cứ vào quyết định phê duyệt nhiệm vụ, tiến độ giải ngân và kết quả hạng mục công việc đã được kiểm tra, đánh giá; Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch chi đầu tư phát triển khác hằng năm, bao gồm danh mục, mức vốn bố trí chi từng chương trình, nhiệm vụ, dự án gửi về cơ quan quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ở trung ương để tổng hợp. 3. Việc phân bổ ngân sách nhà nước chi cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; gắn với kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, định hướng công nghệ ưu tiên và chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được phê duyệt; b) Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho nhiệm vụ, chương trình có quy mô lớn, tính liên ngành, liên vùng, có sự tham gia của doanh nghiệp và tạo hiệu ứng lan tỏa công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, công nghệ mới nổi có ý nghĩa quyết định đến năng lực cạnh tranh quốc gia; c) Phân bổ ngân sách nhà nước được thực hiện trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trong các giai đoạn trước và khả năng đóng góp thực tế của nhiệm vụ, chương trình, dự án vào mục tiêu phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Việc đánh giá gắn với trách nhiệm giải trình của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và địa phương; d) Bảo đảm công khai, minh bạch; 64 CÔNG BÁO/Số 973 + 974/Ngày 25-7-2025 đ) Kinh phí tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kinh phí hỗ trợ lãi suất vay, hỗ trợ triển khai hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giao về các quỹ quy định tại Điều 64 và Điều 65 của Luật này được cấp bằng lệnh chi tiền vào tài khoản của các quỹ tại Kho bạc Nhà nước; e) Phần ngân sách nhà nước không phân bổ qua quỹ được giao dự toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. 4. Việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện như sau: a) Ngân sách nhà nước phải được sử dụng với mục tiêu bảo đảm hiệu quả tổng thể, tiến độ giải ngân, gắn với trách nhiệm trực tiếp, toàn diện của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, có sự giám sát, kiểm tra, đánh giá thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền; b) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện, kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước trên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; lưu trữ đầy đủ chứng từ và giải trình khi cơ quan chức năng yêu cầu; c) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được chi theo ủy nhiệm chi của tổ chức chủ trì; quyết toán sau khi hoàn thành hợp đồng, không phụ thuộc vào năm tài chính; thực hiện quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực chi đã được Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức chủ trì mở tài khoản giao dịch xác nhận; d) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí hỗ trợ hoạt động thường xuyên của tổ chức khoa học và công nghệ công lập để bảo đảm hoàn thành các kết quả đầu ra cam kết theo dự toán ngân sách nhà nước được giao hằng năm. 5. Nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần theo nội dung nghiên cứu thực hiện như sau: a) Việc khoán chi đến sản phẩm cuối cùng được áp dụng khi tổ chức chủ trì có cam kết đạt được các sản phẩm là kết quả cuối cùng của nhiệm vụ. Khi áp dụng khoán chi đến sản phẩm cuối cùng, tổ chức chủ trì được tự chủ, tự quyết định việc sử dụng kinh phí, được điều chỉnh giữa các khoản mục chi, nội dung chi, quyết toán tổng số kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo mục chi khoán khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; b) Việc khoán chi từng phần theo nội dung nghiên cứu, tổ chức chủ trì được tự chủ sử dụng kinh phí khoán, trừ kinh phí chi mua tài sản trang bị để triển khai thực hiện nhiệm vụ, thuê dịch vụ thuê ngoài chưa có tiêu chuẩn, định mức và đoàn đi công tác nước ngoài. Tổ chức chủ trì được quyền điều chỉnh các nội dung chi trong cùng loại hình chi; c) Tổ chức chủ trì được sử dụng kinh phí từ công lao động để thuê chuyên gia trong nước, nước ngoài theo thỏa thuận; chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, lưu trữ chứng từ và giải trình khi được yêu cầu. Kinh phí chi cho công lao động phải nhập vào nguồn thu của tổ chức chủ trì để trả cho cá nhân trực tiếp tham gia nhiệm vụ, hỗ trợ nhiệm vụ và những nội dung thuê khoán chuyên môn khác, trừ khoản chi cho cá nhân không thuộc tổ chức chủ trì. 6. Quyết toán ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.