Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 63. Xác định diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là tổ chức

Căn cứ: Điều 63, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 63 quy định trình tự, thời hạn xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với chủ rừng là tổ chức. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng tổ chức thực hiện, tổng hợp theo Mẫu số 02 Phụ lục V.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trước 15/02 hằng năm: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng là tổ chức xác định diện tích rừng được chi trả của năm trước trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước.
  • ▸Trước 28/02 hằng năm: Quỹ phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng là tổ chức kiểm tra, xác minh diện tích đối với trường hợp có kiến nghị.
  • ▸Trước 15/3 hằng năm: Quỹ tổng hợp diện tích rừng được chi trả của chủ rừng là tổ chức theo Mẫu số 02 Phụ lục V làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • ▸Chi phí xác định diện tích sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn kiểm tra, xác minh khi có kiến nghị là trước 01/3 (thực tế Điều 63 là trước 28/02; trước 01/3 là của Điều 62).
  • Dễ nhầm mẫu tổng hợp: Điều 63 dùng Mẫu số 02 Phụ lục V, không phải Mẫu số 01.
  • Dễ nhầm cơ quan phối hợp: Điều 63 phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, không phải Hạt Kiểm lâm.

Giải thích

Điều 63 quy định việc xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với chủ rừng là tổ chức. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng là tổ chức thực hiện trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước. Trường hợp có kiến nghị, việc kiểm tra, xác minh được thực hiện trước ngày 28 tháng 02 hằng năm. Tiếp đó, trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Quỹ tổng hợp diện tích theo Mẫu số 02 Phụ lục V để làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. Chi phí xác định diện tích được lấy từ kinh phí quản lý của Quỹ, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác. Cần phân biệt rõ với Điều 62 về đối tượng, cơ quan phối hợp, thời hạn kiểm tra và mẫu biểu.
Nguyên văn Điều 63. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
của chủ rừng là tổ chức 1. Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng là tổ chức xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng năm trước trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước. 2. Trước ngày 28 tháng 02 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng là tổ chức kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp có kiến nghị. 3. Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh tổng hợp diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng là tổ chức theo Mẫu số 02 Phụ lục V kèm theo Nghị định này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. 4. Chi phí xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.