Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 62. Xác định diện tích rừng chi trả dịch vụ môi trường rừng cho hộ, cá nhân, cộng đồng, UBND xã

Căn cứ: Điều 62, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 62 quy định trình tự, thời hạn xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm thực hiện và tổng hợp theo Mẫu số 01 Phụ lục V.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Trước 15/02 hằng năm: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp Hạt Kiểm lâm xác định diện tích rừng được chi trả của năm trước, cập nhật bản đồ chi trả từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước.
  • ▸Trước 01/3 hằng năm: Quỹ phối hợp Hạt Kiểm lâm kiểm tra, xác minh diện tích đối với trường hợp có kiến nghị.
  • ▸Trước 15/3 hằng năm: Quỹ phối hợp Hạt Kiểm lâm tổng hợp diện tích theo Mẫu số 01 Phụ lục V làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • ▸Chi phí xác định diện tích sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn kiểm tra, xác minh khi có kiến nghị là trước 28/02 (thực tế Điều 62 là trước 01/3; trước 28/02 là của Điều 63).
  • Dễ nhầm mẫu tổng hợp: Điều 62 dùng Mẫu số 01 Phụ lục V, không phải Mẫu số 02.
  • Dễ nhầm cơ quan phối hợp: Điều 62 phối hợp với Hạt Kiểm lâm, không phải Chi cục Kiểm lâm.

Giải thích

Điều 62 hướng dẫn cách xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với nhóm chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng. Theo đó, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm thực hiện việc xác định trước ngày 15 tháng 02 hằng năm, dựa trên cập nhật bản đồ chi trả từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước. Nếu có kiến nghị, việc kiểm tra, xác minh được thực hiện trước ngày 01 tháng 3 hằng năm. Sau đó, trước ngày 15 tháng 3 hằng năm, Quỹ phối hợp với Hạt Kiểm lâm tổng hợp theo Mẫu số 01 Phụ lục V để làm cơ sở thanh toán tiền chi trả. Chi phí thực hiện lấy từ kinh phí quản lý của Quỹ hoặc nguồn hợp pháp khác. Cần chú ý phân biệt thời hạn, cơ quan phối hợp và mẫu biểu so với Điều 63.
Nguyên văn Điều 62. Xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng
của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng 1. Trước ngày 15 tháng 02 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở cập nhật bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng từ kết quả theo dõi diễn biến rừng năm trước. Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh phối hợp với Hạt Kiểm lâm kiểm tra, xác minh diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước đối với trường hợp có kiến nghị. 2. Trước ngày 15 tháng 3 hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, phối hợp với Hạt Kiểm lâm tổng hợp diện tích được chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước theo Mẫu số 01 Phụ lục V kèm theo Nghị định này làm cơ sở thanh toán tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng. 3. Chi phí xác định diện tích rừng được chi trả dịch vụ môi trường rừng sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.