Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 61. Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng

Căn cứ: Điều 61, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 61 quy định việc xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm cho các chủ rừng khác nhau, do Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì. Bản đồ được xây dựng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng với bản đồ lưu vực. Chi phí được lấy từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ hoặc chủ rừng tổ chức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì xây dựng bản đồ.
  • ▸Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, UBND cấp xã và tổ chức khác được giao quản lý rừng: phối hợp với Hạt Kiểm lâm, UBND cấp xã.
  • ▸Đối với chủ rừng là tổ chức: phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng.
  • ▸Bản đồ được xây dựng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng với bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
  • ▸Nội dung xây dựng bản đồ lưu vực quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định.
  • ▸Chi phí xây dựng bản đồ được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm đối tượng phối hợp: với hộ gia đình, cá nhân thì phối hợp với Hạt Kiểm lâm và UBND cấp xã; với tổ chức thì phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng.
  • Cho rằng chi phí xây dựng bản đồ do ngân sách nhà nước cấp, trong khi văn bản quy định từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ hoặc chủ rừng tổ chức.

Giải thích

Điều 61 quy định hàng năm Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng. Đối với chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng, Quỹ phối hợp với Hạt Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân cấp xã. Đối với chủ rừng là tổ chức, Quỹ phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và chủ rừng. Bản đồ được xây dựng bằng cách chồng xếp bản đồ kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng với bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Chi phí xây dựng bản đồ được lấy từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác. Nội dung bản đồ lưu vực theo Phụ lục IV.
Nguyên văn Điều 61. Xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng
1. Hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Hạt Kiểm lâm, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng cấp xã cho chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng cấp xã với bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Nội dung xây dựng bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng được quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định này. 52 CÔNG BÁO/Số 1079 + 1080/Ngày 05-12-2018 2. Hàng năm, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Chi cục Kiểm lâm, chủ rừng là tổ chức xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở chồng xếp bản đồ kết quả kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng của chủ rừng là tổ chức với bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng. 3. Chi phí xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng và chi phí xây dựng bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí quản lý của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, của chủ rừng là tổ chức hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.