Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 156/2018/NĐ-CP

Điều 60. Căn cứ xác định diện tích rừng

Căn cứ: Điều 60, 156/2018/NĐ-CP — Nghị định 156/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp

Tóm tắt

Điều 60 liệt kê các căn cứ để xác định diện tích rừng phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng, bao gồm kết quả điều tra kiểm kê, theo dõi diễn biến, bản đồ lưu vực và kết quả chi trả năm trước. Đây là cơ sở để tính toán diện tích rừng được hưởng chi trả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Kết quả điều tra, kiểm kê rừng theo chu kỳ.
  • ▸Kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm.
  • ▸Bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
  • ▸Kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước liền kề.

Lưu ý dễ nhầm

  • Bỏ sót căn cứ 'kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước liền kề'.
  • Nhầm lẫn giữa bản đồ lưu vực và bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Giải thích

Điều 60 quy định bốn căn cứ xác định diện tích rừng để chi trả dịch vụ môi trường rừng. Thứ nhất là kết quả điều tra, kiểm kê rừng theo chu kỳ. Thứ hai là kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm. Thứ ba là bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Thứ tư là kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước liền kề. Các căn cứ này giúp xác định chính xác diện tích rừng được chi trả, đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng.
Nguyên văn Điều 60. Căn cứ xác định diện tích rừng
1. Kết quả điều tra, kiểm kê rừng theo chu kỳ. 2. Kết quả theo dõi diễn biến rừng hàng năm. 3. Bản đồ lưu vực nơi cung ứng dịch vụ môi trường rừng. 4. Kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng của năm trước liền kề.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.