Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 64. Điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Căn cứ: Điều 64, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục tương ứng tại các Điều 52-56 Nghị định này; đồng thời quy định chi tiết trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc các trường hợp đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, đã được chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều chỉnh thời hạn hoạt động dự án thực hiện theo Điều 52, 53, 54, 55, 56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • ▸Gia hạn đối với dự án đã chấp thuận chủ trương đầu tư: nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng thẩm quyền chấp thuận chủ trương.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị gia hạn; báo cáo tình hình thực hiện dự án; tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất; tài liệu chứng minh năng lực tài chính; văn bản xác định công nghệ (nếu thuộc khoản 15 Điều 28).
  • ▸Thời hạn: 02 ngày làm việc gửi lấy ý kiến; 07 ngày làm việc cơ quan được lấy ý kiến trả lời; 14 ngày làm việc lập báo cáo thẩm định; 03 ngày làm việc cơ quan chấp thuận chủ trương quyết định gia hạn.
  • ▸Dự án đã chấp thuận nhà đầu tư hoặc đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương: nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư.
  • ▸Dự án có sử dụng đất: phải thực hiện thủ tục gia hạn tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 02 ngày làm việc (gửi lấy ý kiến) với 07 ngày làm việc (cơ quan được lấy ý kiến trả lời).
  • Nhầm đối tượng nộp hồ sơ: dự án đã chấp thuận chủ trương nộp cho Bộ Tài chính/cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng; dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương nộp cho cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Bỏ sót yêu cầu thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động đối với dự án có sử dụng đất.

Giải thích

Điều 64 Nghị định 96/2026/NĐ-CP có hai nội dung chính. Thứ nhất, khi nhà đầu tư muốn điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án, phải thực hiện theo thủ tục tương ứng tại các Điều 52, 53, 54, 55 và 56 của Nghị định này. Thứ hai, khi gia hạn thời hạn hoạt động, tùy loại dự án mà nộp hồ sơ cho Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, báo cáo tình hình thực hiện dự án, tài liệu về quyền sử dụng đất, tài liệu chứng minh năng lực tài chính và văn bản xác định công nghệ nếu thuộc trường hợp luật định. Trình tự gồm các mốc 02, 07, 14 và 03 ngày làm việc. Riêng dự án có sử dụng đất, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ gia hạn tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động.
Nguyên văn Điều 64. Điều chỉnh, gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
1. Nhà đầu tư được điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 31 và điểm d khoản 3 Điều 33 của Luật Đầu tư và thực hiện thủ tục điều chỉnh thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53, 54, 55 và 56 của Nghị định này. 2. Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 8 và khoản 9 Điều 28 của Nghị định này được thực hiện như sau: a) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Bộ Tài chính hoặc cơ quan đăng ký đầu tư tương ứng với thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp hồ sơ; thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 15 Điều 28 của Nghị định này do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 16 Điều 28 của Nghị định này; b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ quy định tại điểm a khoản này, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 của Luật Đầu tư và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 của Nghị định này; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 31 Luật Đầu tư và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 của Nghị định này; d) Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 31 của Luật Đầu tư và các khoản 9, khoản 15 Điều 28 của Nghị định này để lập báo cáo thẩm định trình cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư; đ) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Bộ Tài chính, cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan chấp thuận chủ trương đầu tư quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; e) Đối với dự án đầu tư đã được chấp thuận nhà đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản này để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư; g) Đối với dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản này và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục theo quy định tương ứng tại các điểm b, c, d và đ khoản này để gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. 3. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất, trong thời hạn tối thiểu 12 tháng trước khi hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.