Bài học
96/2026/NĐ-CP
Điều 65. Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư
Căn cứ: Điều 65, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Tóm tắt
Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp ngừng hoạt động dự án đầu tư, thời hạn ngừng tối đa 12 tháng và thủ tục ngừng hoạt động trong từng trường hợp cụ thể.
Ý chính cần nhớ
- ▸Dự án ngừng hoạt động trong các trường hợp tại khoản 1, 2, 3 Điều 35 Luật Đầu tư.
- ▸Tổng thời gian ngừng hoạt động không quá 12 tháng; trừ khi có bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xác định thời gian khác.
- ▸Nhà đầu tư tự quyết định ngừng hoạt động phải gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định.
- ▸Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo cho các cơ quan liên quan trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo.
- ▸Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động dựa trên ý kiến cơ quan có thẩm quyền; lập biên bản trước khi quyết định ngừng toàn bộ hoặc một phần.
- ▸Dự án gây phương hại quốc phòng, an ninh, môi trường: UBND cấp tỉnh thông báo Bộ Tài chính; Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng quyết định.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thời hạn gửi thông báo của nhà đầu tư (05 ngày làm việc) với thời hạn xử lý của cơ quan đăng ký đầu tư (03 ngày làm việc).
- Tưởng rằng mọi trường hợp ngừng hoạt động đều tối đa 12 tháng, kể cả khi có bản án, quyết định của tòa án hoặc phán quyết trọng tài xác định thời gian khác.
- Nhầm cơ quan chủ trì trong trường hợp dự án gây phương hại quốc phòng, an ninh, môi trường: UBND cấp tỉnh thông báo Bộ Tài chính, không phải Bộ Quốc phòng hay Bộ Công an.
Giải thích
Điều 65 Nghị định 96/2026/NĐ-CP hướng dẫn điều kiện và thủ tục ngừng hoạt động dự án đầu tư. Theo khoản 1, dự án ngừng hoạt động khi thuộc các trường hợp tại khoản 1, 2, 3 Điều 35 Luật Đầu tư. Khoản 2 quy định tổng thời gian ngừng không quá 12 tháng; nếu có bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian theo văn bản đó; nếu văn bản không xác định thì vẫn tối đa 12 tháng. Khoản 3 quy định thủ tục: nhà đầu tư tự ngừng thì gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 05 ngày làm việc, cơ quan này xử lý trong 03 ngày làm việc; cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng thì căn cứ ý kiến cơ quan có thẩm quyền, lập biên bản và thông báo; trường hợp dự án gây phương hại quốc phòng, an ninh, môi trường thì UBND cấp tỉnh thông báo Bộ Tài chính để lấy ý kiến và trình Thủ tướng quyết định.
Nguyên văn Điều 65. Điều kiện, thủ tục ngừng hoạt động của dự án đầu tư
1. Dự án đầu tư ngừng hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 35 của Luật Đầu tư.
2. Tổng thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư không quá 12 tháng. Trường hợp ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết có hiệu lực của trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư thì thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư được xác định theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết trọng tài hoặc theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư. Trường hợp các văn bản này không xác định thời gian ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì tổng thời gian ngừng không quá thời gian quy định tại khoản này.
3. Việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau:
a) Trường hợp tự quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư gửi thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của nhà đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận và thông báo việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan;
b) Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư quyết định ngừng hoạt động của dự án đầu tư thì cơ quan đó căn cứ ý kiến của các cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đối với các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều 35 của Luật Đầu tư để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư và thông báo cho các cơ quan liên quan và nhà đầu tư. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền về các lĩnh vực quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 35 của Luật Đầu tư lập biên bản trước khi quyết định ngừng hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Đối với việc ngừng hoạt động của dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, phán quyết của trọng tài, cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, phán quyết có hiệu lực pháp luật của trọng tài để quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần của dự án đầu tư;
c) Đối với dự án đầu tư gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo bằng văn bản cho Bộ Tài chính. Thông báo gồm các nội dung sau: nhà đầu tư thực hiện dự án; mục tiêu, địa điểm, nội dung dự án, quá trình thực hiện dự án; đánh giá tác động hoặc nguy cơ ảnh hưởng của dự án đối với quốc phòng, an ninh quốc gia; kiến nghị về việc ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư. Căn cứ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (về nội dung quốc phòng, an ninh quốc gia), Bộ Nông nghiệp và Môi trường (về nội dung môi trường) để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định ngừng toàn bộ hoặc ngừng một phần hoạt động của dự án đầu tư.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.