Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 66. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư

Căn cứ: Điều 66, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Điều 66 quy định các trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo Điều 36 Luật Đầu tư và thủ tục thực hiện tương ứng với từng trường hợp. Điều này cũng quy định thời hạn thông báo, thẩm quyền thu hồi văn bản, xử lý đối với dự án dùng Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư, chấm dứt một phần dự án, thanh lý dự án sau khi chấm dứt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Dự án chấm dứt hoạt động theo khoản 1 và 2 Điều 36 Luật Đầu tư.
  • ▸Nhà đầu tư tự quyết định chấm dứt: nộp hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định.
  • ▸Chấm dứt theo hợp đồng/điều lệ/hết thời hạn: nộp lại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt kèm bản sao tài liệu ghi nhận.
  • ▸Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo cho cơ quan liên quan trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận tài liệu.
  • ▸Thuộc khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư: cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt và thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • ▸Văn bản chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động dự án có hiệu lực.
  • ▸Dự án dùng Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư: không thu hồi giấy, nội dung đăng ký kinh doanh/nội dung dự án tiếp tục hiệu lực theo quy định.
  • ▸Nhà đầu tư không làm thủ tục điểm b khoản 2 thì cơ quan đăng ký đầu tư chuyển sang thủ tục điểm c khoản 2.
  • ▸Chấm dứt theo điểm a, c, e khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư: lập biên bản trước khi quyết định; theo điểm d khoản 2 Điều 36: quyết định sau khi có quyết định thu hồi đất.
  • ▸Chấm dứt một phần dự án: tiếp tục phần không chấm dứt và điều chỉnh dự án theo Điều 52-56 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • ▸Sau khi chấm dứt: nhà đầu tư tự thanh lý tài sản; dự án có đất thì xử lý theo pháp luật đất đai; nếu tổ chức kinh tế giải thể/phá sản thì theo pháp luật giải thể, phá sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 15 ngày làm việc (thông báo/nộp hồ sơ) với 03 ngày làm việc (cơ quan đăng ký đầu tư thông báo cho cơ quan liên quan).
  • Nhầm trường hợp dự án dùng Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư: không thu hồi giấy, khác với dự án được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bị thu hồi.
  • Nhầm thời điểm lập biên bản hoặc thu hồi đất: lập biên bản áp dụng cho điểm a, c, e khoản 2 Điều 36; còn điểm d khoản 2 Điều 36 thì quyết định sau khi có quyết định thu hồi đất.

Giải thích

Điều 66 hướng dẫn trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động dự án đầu tư. Có hai nhóm chính: nhà đầu tư chủ động chấm dứt (tự quyết định, hoặc theo hợp đồng/điều lệ/hết thời hạn) thì phải thông báo và nộp tài liệu cho cơ quan đăng ký đầu tư trong 15 ngày làm việc; cơ quan đăng ký đầu tư thông báo cho cơ quan liên quan trong 03 ngày làm việc. Nếu thuộc trường hợp cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt (khoản 2 Điều 36 Luật Đầu tư) thì cơ quan này ra quyết định và thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Điều 66 còn lưu ý dự án dùng Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư không thu hồi giấy; nếu nhà đầu tư không làm thủ tục theo điểm b thì chuyển sang điểm c; việc chấm dứt một phần cho phép tiếp tục phần còn lại và phải điều chỉnh dự án; sau khi chấm dứt thì thực hiện thanh lý theo quy định pháp luật tương ứng.
Nguyên văn Điều 66. Điều kiện, thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư
1. Dự án đầu tư chấm dứt hoạt động trong các trường hợp quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 36 của Luật Đầu tư. 2. Việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thực hiện theo thủ tục sau: a) Trường hợp tự quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và gửi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan; b) Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo các điều kiện quy định trong hợp đồng, điều lệ doanh nghiệp hoặc hết thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm b và c khoản 1 Điều 36 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư thông báo và nộp lại Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) cho cơ quan đăng ký đầu tư trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư kèm theo bản sao tài liệu ghi nhận việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu quy định tại khoản này, cơ quan đăng ký đầu tư thông báo việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư cho các cơ quan liên quan; c) Trường hợp chấm dứt hoạt động dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, đồng thời thu hồi Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; d) Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư có hiệu lực. 3. Đối với dự án đầu tư hoạt động theo Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư mà không thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp này, nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh), Giấy phép đầu tư tiếp tục có hiệu lực. Trường hợp doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện thủ tục thu hồi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh); nội dung dự án đầu tư tiếp tục có hiệu lực. 4. Trường hợp nhà đầu tư không thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. 5. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các điểm a, c và e khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập biên bản trước khi quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư sau khi có quyết định thu hồi đất. 6. Trường hợp nhà đầu tư hoặc cơ quan đăng ký đầu tư quyết định chấm dứt một phần hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 36 của Luật Đầu tư, nhà đầu tư được tiếp tục thực hiện phần dự án không bị chấm dứt hoạt động, đồng thời thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư theo quy định tương ứng tại các Điều 52, 53, 54, 55 và 56 của Nghị định này. 7. Trường hợp chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư đồng thời chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế thì dự án đầu tư chấm dứt hoạt động theo quy định tại Điều này và nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. 8. Sau khi dự án đầu tư chấm dứt hoạt động, việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện như sau: a) Nhà đầu tư tự thanh lý dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh lý tài sản; b) Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì việc xử lý quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; c) Trong quá trình thanh lý dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư là tổ chức kinh tế bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản thì việc thanh lý dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về giải thể, phá sản tổ chức kinh tế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.