Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu

Căn cứ: Điều 64, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 64 quy định đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Có hai nhóm đối tượng: nhóm tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2; nhóm tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2. Mỗi nhóm có điều kiện về tuổi và thời gian đóng bảo hiểm xã hội khác nhau, cùng các trường hợp đặc biệt.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm 1 (điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2) cần có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và thuộc một trong các trường hợp: đủ tuổi nghỉ hưu; đủ tuổi nghỉ hưu khi làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn; tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi và có 15 năm làm khai thác than trong hầm lò; nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
  • ▸Nhóm 2 (điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2) cần có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và thuộc một trong các trường hợp: tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi; tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi và có 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn; nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
  • ▸Trường hợp làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
  • ▸Chính phủ quy định việc hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh hoặc mất hồ sơ và các trường hợp đặc biệt khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hai nhóm đối tượng: nhóm 1 được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu thông thường, nhóm 2 có tuổi nghỉ hưu thấp hơn.
  • Nhầm điều kiện về thời gian làm nghề nặng nhọc, độc hại: phải có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề đó.
  • Không chú ý đến điều kiện bổ sung về phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

Giải thích

Điều 64 quy định điều kiện hưởng lương hưu cho người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Có hai nhóm đối tượng chính. Nhóm thứ nhất gồm các đối tượng tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2, cần có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên và thuộc một trong các trường hợp: đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động; đủ tuổi nghỉ hưu theo khoản 3 Điều 169 khi làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn; tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi và có 15 năm làm khai thác than trong hầm lò; nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Nhóm thứ hai gồm các đối tượng tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2, cũng cần 15 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp: tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi; tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi và có 15 năm làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc vùng đặc biệt khó khăn; nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. Chính phủ quy định chi tiết một số trường hợp đặc biệt.
Nguyên văn Điều 64. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động; b) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ; d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. 2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021; c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao. 3. Chính phủ quy định việc hưởng lương hưu đối với trường hợp không xác định được ngày, tháng sinh hoặc mất hồ sơ và các trường hợp đặc biệt khác. 50 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.