Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 65. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

Căn cứ: Điều 65, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 65 quy định hai nhóm đối tượng được hưởng lương hưu với mức thấp hơn khi suy giảm khả năng lao động. Nhóm 1 gồm các đối tượng tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2, với các điều kiện cụ thể về tuổi và tỷ lệ suy giảm. Nhóm 2 gồm các đối tượng tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2, với điều kiện riêng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhóm 1: đối tượng tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m, n khoản 1 và khoản 2 Điều 2.
  • ▸Nhóm 1 cần đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên.
  • ▸Nhóm 1 trường hợp a: tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi tại điểm a khoản 1 Điều 64 và suy giảm 61% đến dưới 81%.
  • ▸Nhóm 1 trường hợp b: tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi tại điểm a khoản 1 Điều 64 và suy giảm từ 81% trở lên.
  • ▸Nhóm 1 trường hợp c: đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và suy giảm từ 61% trở lên.
  • ▸Nhóm 2: đối tượng tại các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 2, đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc, suy giảm từ 61% trở lên.
  • ▸Nhóm 2 trường hợp a: tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi tại điểm a khoản 1 Điều 64.
  • ▸Nhóm 2 trường hợp b: đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nhóm 1 và nhóm 2 về mức tuổi thấp hơn (5 tuổi so với 10 tuổi).
  • Nhầm điều kiện suy giảm: nhóm 1 trường hợp a là 61% đến dưới 81%, trường hợp b từ 81% trở lên; nhóm 2 yêu cầu từ 61% trở lên.

Giải thích

Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định về đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Có hai nhóm đối tượng chính. Nhóm thứ nhất gồm các đối tượng tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên. Họ được hưởng lương hưu mức thấp hơn nếu thuộc một trong ba trường hợp: (a) tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 và suy giảm 61% đến dưới 81%; (b) tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi và suy giảm từ 81% trở lên; (c) có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và suy giảm từ 61% trở lên. Nhóm thứ hai gồm các đối tượng tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và suy giảm từ 61% trở lên. Họ được hưởng lương hưu mức thấp hơn nếu: (a) tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64; hoặc (b) có từ đủ 15 năm làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
Nguyên văn Điều 65. Đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng
lao động 1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%; b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. 2. Đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 64 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này; b) Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.