Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng

Căn cứ: Điều 66, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 66 quy định cách tính mức lương hưu hằng tháng cho các đối tượng đủ điều kiện tại Điều 64 và Điều 65. Mức lương hưu phụ thuộc vào giới tính, số năm đóng BHXH và trường hợp nghỉ hưu trước tuổi. Điều này cũng quy định mức lương hưu cho một số đối tượng đặc thù và trường hợp có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lao động nữ: 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%.
  • ▸Lao động nam: 45% tương ứng 20 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%.
  • ▸Lao động nam có thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm: 40% tương ứng 15 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 1%.
  • ▸Người hưởng lương hưu theo Điều 65: tính như khoản 1 Điều 66, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm 2%; nếu thời gian nghỉ trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1%.
  • ▸Trường hợp có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng thời gian đóng ở Việt Nam dưới 15 năm: mỗi năm đóng được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
  • ▸Mức lương hưu của một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang do Chính phủ quy định, nguồn từ ngân sách nhà nước.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ phần trăm giữa lao động nam và nữ: nữ 45% tương ứng 15 năm, nam 45% tương ứng 20 năm.
  • Nhầm mức giảm khi nghỉ hưu trước tuổi: dưới 06 tháng không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1%, từ đủ 12 tháng giảm 2% mỗi năm.
  • Nhầm trường hợp nam đóng từ 15 đến dưới 20 năm: mức 40% tương ứng 15 năm, sau đó mỗi năm thêm 1% (không phải 2%).

Giải thích

Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định mức lương hưu hằng tháng. Đối với đối tượng đủ điều kiện tại Điều 64, mức lương hưu tính như sau: lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng 15 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng tính thêm 2%, tối đa 75%. Lao động nam bằng 45% tương ứng 20 năm đóng, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 2%, tối đa 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu bằng 40% tương ứng 15 năm, sau đó cứ thêm mỗi năm tính thêm 1%. Đối với đối tượng đủ điều kiện tại Điều 65, mức lương hưu tính như khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm 2%; nếu thời gian nghỉ trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng giảm 1%. Ngoài ra, Điều 66 còn quy định mức lương hưu cho người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang do Chính phủ quy định, nguồn từ ngân sách nhà nước; và trường hợp người có thời gian đóng BHXH theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên nhưng thời gian đóng ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Nguyên văn Điều 66. Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau: a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%; b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%. 2. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước. 3. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%. 4. Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này. 5. Chính phủ quy định chi tiết về mức hưởng và điều kiện hưởng lương hưu.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.