Bài học
17/2023/QH15
Điều 64. Thẩm quyền của Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị đầy đủ
Căn cứ: Điều 64, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 64 quy định các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội thành viên khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức quản trị đầy đủ, bao gồm các vấn đề quan trọng về định hướng, tài chính, đầu tư, tổ chức bộ máy và nhân sự.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thông qua định hướng phát triển, sửa đổi Điều lệ, báo cáo của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, báo cáo tài chính năm, phương án sản xuất kinh doanh.
- ▸Thông qua phương án phân phối thu nhập, xử lý lỗ nợ, tỷ lệ trích lập quỹ, thù lao, tiền lương, tiền thưởng, chế độ đãi ngộ.
- ▸Thông qua đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị từ 20% tổng giá trị tài sản trở lên; đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia.
- ▸Thông qua góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên kết, tham gia hợp tác xã khác.
- ▸Thông qua tăng giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu, huy động vốn, trả lại vốn góp, kết quả định giá tài sản, quy chế quản lý tài sản và quỹ.
- ▸Thông qua tổ chức quản trị, quy chế quản trị nội bộ, quy chế hoạt động, số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, người đại diện theo pháp luật; tổ chức lại, giải thể, phá sản.
- ▸Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát, người đại diện theo pháp luật; thông qua chủ trương Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc hoặc thuê Giám đốc.
- ▸Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.
- ▸Các thẩm quyền khác do Đại hội thành viên quyết định nhưng không trái pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thẩm quyền của Đại hội thành viên với thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
- Cho rằng việc bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị luôn do Đại hội thành viên trực tiếp bầu, trong khi Đại hội có thể ủy quyền cho Hội đồng quản trị bầu.
- Nhầm ngưỡng giá trị tài sản (20%) áp dụng cho tài sản chung được chia, không áp dụng cho tài sản chung không chia.
Giải thích
Điều 64 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 liệt kê các thẩm quyền của Đại hội thành viên khi hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có tổ chức quản trị đầy đủ. Đại hội thành viên quyết định các vấn đề quan trọng như định hướng phát triển, sửa đổi Điều lệ, báo cáo tài chính, phương án sản xuất kinh doanh; phân phối thu nhập, xử lý lỗ nợ, quỹ và thù lao; đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị từ 20% tổng giá trị tài sản trở lên; góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp; tăng giảm vốn điều lệ, huy động vốn, trả lại vốn góp; tổ chức quản trị, nhân sự chủ chốt; lựa chọn kiểm toán độc lập và các thẩm quyền khác không trái pháp luật. Việc nắm rõ các nhóm thẩm quyền này giúp phân biệt với thẩm quyền của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
Nguyên văn Điều 64. Thẩm quyền của Đại hội thành viên theo tổ chức quản trị đầy đủ
1. Thông qua định hướng phát triển của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; sửa
đổi, bổ sung Điều lệ; báo cáo hoạt động của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
báo cáo tài chính hằng năm; phương án sản xuất, kinh doanh.
2. Thông qua phương án phân phối thu nhập và xử lý khoản lỗ, khoản nợ; tỷ lệ
trích lập quỹ chung không chia và quỹ khác; phương án thù lao, tiền lương, tiền
công, tiền thưởng và chế độ đãi ngộ khác cho thành viên Hội đồng quản trị, Giám
đốc (Tổng giám đốc), thành viên Ban kiểm soát, người giữ chức danh quản lý,
chuyên môn khác và người lao động.
3. Thông qua việc đầu tư hoặc bán tài sản chung được chia có giá trị bằng hoặc
lớn hơ
n 20% tổng giá trị tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được ghi trong
báo cáo tài chính gần nhất; việc đầu tư hoặc bán tài sản chung không chia.
4. Thông qua việc góp vốn, mua cổ phần, thành lập doanh nghiệp, liên danh, liên
kết; tham gia vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác, tổ chức đại diện.
5. Thông qua việc tăng, giảm vốn điều lệ, vốn góp tối thiểu; việc huy động
vốn; việc trả lại một phần hoặ
c toàn bộ phần vốn góp; kết quả định giá tài sản và
tài sản chung không chia; quy chế quản lý, sử dụng tài sản và quỹ.
6. Thông qua tổ chức quản trị; quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát; quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị, số
lượng thành viên Ban kiểm soát, số lượng người đại diện theo pháp luật của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã; việc tổ chức lại, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
7. B
ầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban
kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát; người đại diện theo pháp luật. Bầu, bãi nhiệm,
miễn nhiệm hoặc ủy quyền cho Hội đồng quản trị bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm Chủ
tịch Hội đồng quản trị. Thông qua chủ trương Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm
Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thuê Giám đố
c (Tổng giám đốc).
8. Quyết định lựa chọn tổ chức kiểm toán độc lập.
9. Thẩm quyền khác do Đại hội thành viên quyết định nhưng không trái với
quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.