Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 64. Thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong văn bản quy phạm pháp luật

Căn cứ: Điều 64, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 64 quy định cách trình bày thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu và công thức trong văn bản quy phạm pháp luật. Thời hạn, thời điểm được trình bày bằng số chỉ độ dài hoặc số chỉ thời điểm kèm đơn vị thời gian; việc tính thời hạn theo pháp luật dân sự. Điều này cũng phân biệt “ngày” và “ngày làm việc”, yêu cầu ghi rõ khi quy định về thời gian.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời hạn, thời điểm xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì trình bày bằng số chỉ độ dài/thời điểm và đơn vị thời gian.
  • ▸Cách tính thời hạn, thời điểm tính thời hạn thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.
  • ▸“Ngày” bao gồm ngày nghỉ, lễ, tết; “ngày làm việc” là ngày làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị theo quy định.
  • ▸Khi quy định về thời gian theo đơn vị “ngày” phải ghi rõ “ngày” hoặc “ngày làm việc”.
  • ▸Số trong văn bản thể hiện bằng số Ả Rập; số chỉ khóa Quốc hội, số chỉ thứ tự phần, chương thể hiện bằng số La Mã.
  • ▸Tên và cách trình bày đơn vị đo lường theo pháp luật về đo lường.
  • ▸Ký hiệu, công thức trong văn bản có phần chú giải kèm theo.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa “ngày” và “ngày làm việc”: “ngày” bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết; “ngày làm việc” chỉ tính ngày làm việc theo quy định.
  • Cho rằng mọi số trong văn bản đều dùng số Ả Rập, nhưng số chỉ khóa Quốc hội và số thứ tự phần, chương phải dùng số La Mã.
  • Tưởng rằng thời hạn được tính theo Bộ luật Dân sự là sai; Điều 64 dẫn chiếu đến pháp luật dân sự nói chung.

Giải thích

Điều 64 hướng dẫn cách viết thời hạn, thời điểm trong văn bản quy phạm pháp luật. Khi nói đến thời hạn như “30 ngày”, “2 tuần”, phải viết bằng số và đơn vị thời gian. Cách tính thời hạn, thời điểm tính thời hạn thì áp dụng theo pháp luật dân sự. Điều luật phân biệt rõ “ngày” và “ngày làm việc”: “ngày” bao gồm cả ngày nghỉ, lễ, tết; còn “ngày làm việc” là ngày làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan, đơn vị theo quy định. Khi quy định thời gian theo đơn vị “ngày”, bắt buộc phải ghi rõ là “ngày” hay “ngày làm việc”. Về số, phải dùng số Ả Rập, trừ số chỉ khóa Quốc hội và số thứ tự phần, chương thì dùng số La Mã. Đơn vị đo lường theo pháp luật về đo lường. Ký hiệu, công thức phải có chú giải kèm theo.
Nguyên văn Điều 64. Thời hạn, thời điểm, số, đơn vị đo lường, ký hiệu, công thức trong
văn bản quy phạm pháp luật 1. Thời hạn, thời điểm: a) Trường hợp thời hạn được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì thời hạn được trình bày bằng số chỉ độ dài của thời hạn và đơn vị thời hạn; b) Trường hợp thời điểm được xác định bằng giây, phút, giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm thì được trình bày bằng số chỉ thời điểm và đơn vị thời điểm; c) Đơn vị thời hạn, đơn vị thời điểm được thể hiện bằng số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm; d) Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định về thời hạn thì cách tính thời hạn, thời điểm tính thời hạn được thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. 2. “Ngày” là đơn vị chỉ thời gian, bao gồm ngày nghỉ, lễ, tết theo quy định. “Ngày làm việc” là đơn vị chỉ thời gian làm việc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội theo quy định. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật quy định về thời gian theo đơn vị “ngày” thì phải ghi rõ “ngày” hoặc “ngày làm việc”. 64 CÔNG BÁO/Số 649 + 650/Ngày 20-4-2025 3. Số trong văn bản phải được thể hiện bằng số Ả Rập. Số chỉ độ dài của thời hạn, số chỉ thời điểm, số chỉ số lượng của đơn vị đo lường được thể hiện bằng số Ả Rập. Số chỉ khóa Quốc hội, số chỉ thứ tự của phần, chương được thể hiện bằng số La Mã. 4. Tên và cách thức trình bày của đơn vị đo lường được thực hiện theo quy định của pháp luật về đo lường. 5. Ký hiệu, công thức trong văn bản có phần chú giải kèm theo.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.