Bài học
193/2025/NĐ-CP
Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
Căn cứ: Điều 66, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Tóm tắt
Điều 66 quy định điều kiện, nội dung hợp đồng, hồ sơ chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản; xử lý khi không được chấp thuận; quyền và nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng và nghĩa vụ tài chính.
Ý chính cần nhớ
- ▸Điều kiện chuyển nhượng: tuân thủ khoản 1, 2 Điều 58 Luật Địa chất và khoáng sản; bên chuyển nhượng hoàn thành nghĩa vụ theo các điểm a, d, đ, g, h, i, k khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản kèm tài liệu chứng minh; được UBND cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ đối với giấy phép thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường; giấy phép còn hiệu lực ít nhất 06 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ.
- ▸Hợp đồng chuyển nhượng phải có các nội dung chính: hiện trạng tài sản, giá trị chuyển nhượng, tình hình nghĩa vụ tài chính; trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng tiếp tục thực hiện công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành; quyền và nghĩa vụ khác.
- ▸Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng gồm: văn bản đề nghị (bản chính); bản đồ khu vực khai thác cùng bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện trạng (bản chính); hợp đồng chuyển nhượng kèm bản kê giá trị tài sản (bản sao y); báo cáo kết quả hoạt động khai thác từ khi giấy phép có hiệu lực đến thời điểm chuyển nhượng (bản sao y).
- ▸Nếu không được chấp thuận, bên chuyển nhượng tiếp tục thực hiện giấy phép hoặc trả lại giấy phép.
- ▸Bên nhận chuyển nhượng kế thừa quyền và nghĩa vụ ghi trong giấy phép.
- ▸Cả hai bên phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh thu nhập theo quy định pháp luật.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm điều kiện về thời hạn hiệu lực giấy phép còn lại (ít nhất 06 tháng) với các mốc thời gian khác.
- Cho rằng hợp đồng chuyển nhượng và bản kê giá trị tài sản phải là bản chính, trong khi quy định là bản sao y.
Giải thích
Điều 66 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. Điều kiện chuyển nhượng gồm: tuân thủ khoản 1, 2 Điều 58 Luật Địa chất và khoáng sản; bên chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ theo các điểm a, d, đ, g, h, i, k khoản 2 Điều 59 Luật Địa chất và khoáng sản kèm tài liệu chứng minh; được UBND cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ đối với giấy phép thuộc thẩm quyền Bộ Nông nghiệp và Môi trường; giấy phép còn hiệu lực ít nhất 06 tháng tại thời điểm nộp hồ sơ. Nội dung chuyển nhượng thể hiện bằng hợp đồng với các nội dung chính về hiện trạng tài sản, giá trị chuyển nhượng, nghĩa vụ tài chính, trách nhiệm của bên nhận chuyển nhượng, quyền và nghĩa vụ khác. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị, bản đồ hiện trạng, hợp đồng kèm bản kê giá trị tài sản, báo cáo kết quả khai thác. Nếu không được chấp thuận, bên chuyển nhượng tiếp tục thực hiện hoặc trả lại giấy phép. Bên nhận chuyển nhượng kế thừa quyền và nghĩa vụ trong giấy phép; hai bên thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu phát sinh thu nhập.
Nguyên văn Điều 66. Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản
1. Điều kiện chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sả n:
a) Tuân thủ theo quy định tại khoả n 1, khoản 2 Điề u 58 của Luật Địa chất và
khoáng sản;
b) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng đã hoàn thành các nghĩa vụ theo quy đị nh
theo quy định tại các điểm a, d, đ, g, h, i, và k khoả n 2 Điều 59 của Luật Địa chất
và khoáng sản kèm theo các tài liệu chứng minh;
c) Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ theo quy
định tại điểm b khoản này đối với giấy phép khai thác khoáng sả n thuộc thẩm
quyền cấp giấy phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
d) Tại thời điểm nộp hồ sơ, giấ y phép khai thác khoáng sả n còn hiệ u lực ít nhất
06 tháng.
2. Nội dung chuyể n nhượng quyền khai thác khoáng sản được thể hiện bằng
hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhậ n chuyển nhượng với các nội dung
chính sau đây:
a) Hiện trạng số lượng, khố i lượng, giá trị công trình khai thác, h ạ tầng kỹ
thuật đã đầ u tư, xây dự ng; giá trị chuyển nhượng; tình hình thực hiện nghĩa vụ tài
chính của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tính đế n thời điểm ký kế t hợp đồng
chuyển nhượng;
b) Trách nhiệm củ a tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đối với việc tiếp tục
thực hiện các công việc, nghĩa vụ chưa hoàn thành của tổ chức, cá nhân chuyển
nhượng tính đến thời điểm chuyển nhượng;
c) Quyền và nghĩa vụ khác có liên quan của tổ chức, cá nhân chuyển nhượng
và tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng theo quy định.
3. Thành phần hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyề n khai thác khoáng sản
a) Văn bản đề nghị chuyển nhượng quyề n khai thác khoáng sản (bản chính);
b) Bản đồ khu vự c khai thác khoáng sản cùng các bản đồ, bản vẽ mặt cắt hiện
trạng khu vự c khai thác (bản chính);
c) Hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác khoá ng sản, kèm theo bả n kê giá
trị tài sản chuyể n nhượng (bản sao y);
d) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sả n từ thời điểm giấy phép có
hiệu lực thi hành đế n thời điểm chuyển nhượng quy ền khai thác khoáng sản (bản
sao y).
4. Trường hợp đề nghị chuyển nhượng không đượ c cơ quan có thẩm quyền c ấp
phép chấ p thuận thì tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tiếp tục thực hiện giấy phép
khai thác khoáng sản hoặc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản .
5.
ổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyề n khai thác khoáng sản kế thừa
quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được quy đị nh trong giấ y phép khai thác
khoáng sả n và thực hiện theo quy định của pháp luậ t.
6. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền khai thác
khoáng sả n phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nế u phát sinh thu nhập theo quy đị nh
của pháp luậ t.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.