Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản

Căn cứ: Điều 65, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 65 quy định điều kiện, hồ sơ trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Có hai trường hợp hồ sơ: thông thường và trường hợp chưa tiến hành khai thác theo điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện trả lại: không có nhu cầu tiếp tục khai thác và đã nộp đủ hồ sơ theo quy định.
  • ▸Hồ sơ thông thường gồm 6 loại giấy tờ: văn bản đề nghị, giấy phép, bản đồ hiện trạng, đề án/phương án đóng cửa mỏ, báo cáo kết quả khai thác, tài liệu chứng minh nghĩa vụ.
  • ▸Trường hợp chưa tiến hành khai thác theo điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản: hồ sơ chỉ gồm văn bản đề nghị (nêu rõ lý do) và giấy phép.
  • ▸Văn bản đề nghị trả lại giấy phép là bản chính; giấy phép là bản chính; bản đồ hiện trạng là bản chính; đề án đóng cửa mỏ là bản chính; báo cáo kết quả khai thác và tài liệu chứng minh nghĩa vụ có thể là bản chính hoặc bản sao y.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hồ sơ thông thường và hồ sơ cho trường hợp chưa tiến hành khai thác.
  • Cho rằng báo cáo kết quả khai thác bắt buộc phải là bản chính, trong khi được phép bản sao y.

Giải thích

Điều 65 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về việc trả lại giấy phép khai thác khoáng sản. Tổ chức, cá nhân được xem xét cho trả lại giấy phép khi có đủ hai điều kiện: không có nhu cầu tiếp tục khai thác và đã nộp đủ hồ sơ theo quy định. Hồ sơ được chia thành hai trường hợp. Trường hợp thông thường gồm: văn bản đề nghị, giấy phép, bản đồ hiện trạng, đề án/phương án đóng cửa mỏ, báo cáo kết quả khai thác và tài liệu chứng minh nghĩa vụ. Trường hợp chưa tiến hành khai thác theo điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản thì hồ sơ chỉ gồm văn bản đề nghị (nêu rõ lý do) và giấy phép. Cần lưu ý yêu cầu về bản chính/bản sao y của từng loại giấy tờ.
Nguyên văn Điều 65. Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét cho phép trả lại giấy phép khai thác khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sả n không có nhu cầu tiếp tục khai thác khoáng sản; b) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trừ trường hợp quy đị nh tại khoả n 3 Điều này, hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản bao gồm: a) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính); 64 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025 b) Giấy phép khai thác khoáng sả n (bản chính); c) Bản đồ hiện trạng khu vự c khai thác tạ i thời điểm đề nghị trả lại (bản chính); d) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ của khu vự c khai thác (bả n chính); đ) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tính từ thời điểm cấp phép đến th ời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao y); e) Các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản theo quy đị nh tính từ thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính hoặc bản sao y). 3. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sả n đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sản bao gồm: a) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, trong đó nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt đ ộng khai thác khoáng sản (bản chính); b) Giấy phép khai thác khoáng sả n (bản chính).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.