Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 82. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản

Căn cứ: Điều 82, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 82 quy định các trường hợp phải lập đề án đóng cửa mỏ, phải lập phương án đóng cửa mỏ, việc đóng cửa mỏ đối với khai thác khoáng sản nhóm IV và các trường hợp không phải thực hiện đóng cửa mỏ. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung đề án, phương án.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phải lập đề án đóng cửa mỏ khi khai thác hết trữ lượng; giấy phép chấm dứt hiệu lực theo các điểm a, b, đ, e, g, h khoản 2 Điều 66 hoặc Điều 71; hết thời hạn không đủ điều kiện gia hạn, cấp lại; trả lại giấy phép.
  • ▸Phải lập phương án đóng cửa mỏ với giấy phép khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; trả lại một phần diện tích đã khai thác.
  • ▸Khai thác khoáng sản nhóm IV: thực hiện yêu cầu tại Điều 81; không phải thẩm định, phê duyệt đề án, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ.
  • ▸Không phải đóng cửa mỏ khi giấy phép chấm dứt hiệu lực nhưng chưa khai thác; giấy phép hết hạn đang xem xét điều chỉnh, gia hạn, cấp lại; trả lại giấy phép nhưng chưa khai thác.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung đề án, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm giữa trường hợp phải lập đề án và trường hợp phải lập phương án đóng cửa mỏ.
  • Cho rằng khai thác khoáng sản nhóm IV phải thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ.
  • Bỏ sót trường hợp không phải thực hiện đóng cửa mỏ khi chưa tiến hành khai thác.
  • Nhầm thẩm quyền quy định nội dung đề án, phương án không phải Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Giải thích

Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15 phân biệt ba nhóm chính. Nhóm phải lập đề án đóng cửa mỏ gồm: khai thác hết trữ lượng; giấy phép chấm dứt hiệu lực theo các điểm a, b, đ, e, g, h khoản 2 Điều 66 hoặc Điều 71; hết thời hạn khai thác nhưng không đủ điều kiện gia hạn, cấp lại; tổ chức, cá nhân đề nghị trả lại giấy phép. Nhóm phải lập phương án đóng cửa mỏ gồm: giấy phép khai thác nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; trả lại một phần diện tích đã khai thác. Riêng khai thác khoáng sản nhóm IV vẫn thực hiện yêu cầu tại Điều 81 nhưng không phải thẩm định, phê duyệt đề án, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ. Ngoài ra, Điều 82 còn liệt kê các trường hợp không phải thực hiện đóng cửa mỏ, như chưa tiến hành khai thác hoặc đang xem xét điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung đề án, phương án.
Nguyên văn Điều 82. Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản
1. Trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác tận thu khoáng sản phải lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản đối với toàn bộ hoặc một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau đây: a) Đã khai thác hết toàn bộ trữ lượng khoáng sản trong phạm vi diện tích, ranh giới theo chiều sâu khu vực khai thác khoáng sản; b) Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66 của Luật này; c) Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 71 của Luật này; d) Thời hạn khai thác quy định trong giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã hết nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại; đ) Khi tổ chức, cá nhân có đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. 2. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này, trường hợp không phải lập đề án đóng cửa mỏ khoáng sản nhưng phải lập phương án đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm: 90 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 a) Giấy phép khai thác khoáng sản nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, khoáng sản ở lòng sông, lòng hồ, khu vực biển; b) Trả lại một phần diện tích đã khai thác. 3. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, việc đóng cửa mỏ khoáng sản đối với khai thác khoáng sản nhóm IV được thực hiện như sau: a) Thực hiện các yêu cầu quy định tại Điều 81 của Luật này; b) Không phải thực hiện thủ tục thẩm định, phê duyệt đề án đóng cửa mỏ, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ khoáng sản. 4. Các trường hợp không phải thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản bao gồm: a) Giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản chấm dứt hiệu lực nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản; b) Giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã hết thời hạn khai thác và đang được xem xét để điều chỉnh, gia hạn, cấp lại; c) Tổ chức, cá nhân có đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản, giấy phép khai thác tận thu khoáng sản nhưng chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản. 5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung đề án đóng cửa mỏ khoáng sản, phương án đóng cửa mỏ khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.