Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 168/2025/NĐ-CP

Điều 66. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Căn cứ: Điều 66, 168/2025/NĐ-CP — Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Tóm tắt

Điều 66 quy định thủ tục và thời hạn đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Nội dung bao gồm nghĩa vụ thuế, thời hạn nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ, xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế, thủ tục chấm dứt địa điểm kinh doanh, chi nhánh ở nước ngoài và trường hợp quá hạn 180 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Phải hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • ▸Thời hạn nộp hồ sơ: 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
  • ▸Hồ sơ gồm: Thông báo chấm dứt; bản sao/bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu/Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị (trừ địa điểm kinh doanh).
  • ▸Cơ quan thuế phản hồi trong 02 ngày làm việc; Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển trạng thái trong 05 ngày làm việc đối với chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • ▸Địa điểm kinh doanh: chuyển trạng thái trong 03 ngày làm việc, không cần ý kiến cơ quan thuế.
  • ▸Phải chấm dứt tất cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh trước khi chấm dứt chi nhánh.
  • ▸Chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài: thông báo trong 30 ngày; cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật trong 03 ngày làm việc.
  • ▸Quá 180 ngày kể từ thông báo đang làm thủ tục chấm dứt mà không có hồ sơ và không có ý kiến phản đối, cơ quan đăng ký kinh doanh tự động chấm dứt.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn nộp hồ sơ 10 ngày với thời hạn xử lý của cơ quan đăng ký kinh doanh (05 ngày làm việc).
  • Tưởng rằng địa điểm kinh doanh cũng cần ý kiến của cơ quan thuế như chi nhánh, văn phòng đại diện.
  • Bỏ qua yêu cầu chấm dứt tất cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh trước khi chấm dứt chi nhánh.

Giải thích

Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh. Theo đó, trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định chấm dứt, doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Hồ sơ gồm thông báo chấm dứt và nghị quyết/quyết định của chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị (trừ địa điểm kinh doanh). Cơ quan đăng ký kinh doanh gửi thông tin cho cơ quan thuế; cơ quan thuế phản hồi trong 02 ngày làm việc. Trong 05 ngày làm việc, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển trạng thái chi nhánh, văn phòng đại diện sang đã chấm dứt nếu không có ý kiến hoặc đã hoàn thành thuế. Địa điểm kinh doanh được xử lý trong 03 ngày làm việc. Lưu ý: phải chấm dứt tất cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh trước khi chấm dứt chi nhánh; chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài thông báo trong 30 ngày; quá 180 ngày không có hồ sơ và không có phản đối thì cơ quan đăng ký kinh doanh tự động chấm dứt.
Nguyên văn Điều 66. Đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh 1. Trước khi đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện phải thực hiện thủ tục với Cơ quan thuế để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh bao gồm các giấy tờ sau đây: a) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần trong trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. 3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin về việc chi nhánh, văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chuyển tình trạng pháp lý của chi nhánh, văn phòng đại diện trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế về việc chi nhánh, văn phòng đại diện đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do chi nhánh, văn phòng đại diện chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo cho doanh nghiệp biết. 4. Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và chuyển tình trạng pháp lý của địa điểm kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật. 5. Trước khi chấm dứt hoạt động chi nhánh, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của tất cả địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt địa điểm kinh doanh. 76 CÔNG BÁO/Số 885 + 886/Ngày 15-7-2025 6. Việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật nước đó. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chính thức chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cập nhật thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. 7. Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo tình trạng đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động theo quy định của Nghị định này thì khi kết thúc thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo tình trạng chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp mà không nhận được hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh và ý kiến phản đối bằng văn bản của Cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân và bên có liên quan khác, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, đồng thời ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Thông tin về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để cập nhật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.