Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 66. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản

Căn cứ: Điều 66, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 66 quy định các trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi, chấm dứt hiệu lực và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khi giấy phép chấm dứt hiệu lực. Điều luật cũng quy định về bồi thường thiệt hại khi thu hồi giấy phép trong một số trường hợp và giao Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi khi: cấp không đúng thẩm quyền hoặc nội dung trái pháp luật; khu vực khai thác bị công bố cấm hoặc tạm thời cấm; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển để sử dụng vào mục đích khác; tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hoạt động khai thác.
  • ▸Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi: bị thu hồi; hết thời hạn khai thác nhưng không đủ điều kiện gia hạn, cấp lại; được trả lại; tổ chức khai thác giải thể, phá sản; bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; bị chấm dứt hoạt động dự án đầu tư; bị thu hồi đất, khu vực biển; theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài.
  • ▸Khi giấy phép chấm dứt hiệu lực theo các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều 66, tổ chức, cá nhân phải: đóng cửa mỏ khoáng sản; trong thời hạn 06 tháng di chuyển tài sản ra khỏi khu vực dự án (trừ công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường); không được tháo dỡ, phá hủy các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường.
  • ▸Trường hợp giấy phép chấm dứt hiệu lực mà còn trữ lượng khoáng sản và tổ chức, cá nhân trước đó không đủ điều kiện gia hạn hoặc cấp lại thì việc cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân khác được thực hiện theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15.
  • ▸Tổ chức, cá nhân bị thu hồi giấy phép theo điểm b và điểm c khoản 1 Điều 66 được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
  • ▸Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1, điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 66; quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp thu hồi (khoản 1) và các trường hợp chấm dứt hiệu lực (khoản 2); thu hồi là một trong các căn cứ chấm dứt hiệu lực.
  • Cho rằng mọi trường hợp chấm dứt hiệu lực đều phải di chuyển tài sản trong 06 tháng; chỉ áp dụng cho các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2, không áp dụng cho điểm c (giấy phép được trả lại) và điểm d (tổ chức giải thể, phá sản).
  • Nghĩ rằng được tháo dỡ, phá hủy công trình bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường khi chấm dứt hiệu lực; thực tế không được tháo dỡ, phá hủy.
  • Bỏ sót quyền bồi thường thiệt hại khi bị thu hồi giấy phép theo điểm b và điểm c khoản 1.

Giải thích

Điều 66 quy định về thu hồi và chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản. Giấy phép bị thu hồi trong bốn trường hợp: cấp không đúng thẩm quyền hoặc nội dung trái pháp luật; khu vực khai thác bị công bố cấm hoặc tạm thời cấm; cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển để sử dụng vào mục đích khác; tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ. Giấy phép chấm dứt hiệu lực khi bị thu hồi, hết hạn mà không đủ điều kiện gia hạn/cấp lại, được trả lại, tổ chức giải thể/phá sản, bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, bị chấm dứt dự án đầu tư, bị thu hồi đất/khu vực biển, hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài. Khi chấm dứt hiệu lực theo các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2, tổ chức, cá nhân phải đóng cửa mỏ, di chuyển tài sản trong 06 tháng (trừ công trình bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường) và không được tháo dỡ, phá hủy các công trình này. Trường hợp còn trữ lượng mà không đủ điều kiện gia hạn/cấp lại thì cấp cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi theo điểm b và c khoản 1 được bồi thường thiệt hại. Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung.
Nguyên văn Điều 66. Thu hồi, chấm dứt hiệu lực giấy phép khai thác khoáng sản
1. Giấy phép khai thác khoáng sản bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái quy định của pháp luật; b) Khu vực được phép khai thác khoáng sản bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; c) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất, khu vực biển đã được cấp giấy phép khai thác khoáng sản để sử dụng vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về biển, pháp luật về tài nguyên, môi trường biển và hải đảo và quy định khác của pháp luật có liên quan; d) Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hoạt động khai thác khoáng sản. 2. Giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Giấy phép bị thu hồi; b) Giấy phép đã hết thời hạn khai thác nhưng không đủ điều kiện để gia hạn, cấp lại; c) Giấy phép được trả lại; d) Tổ chức khai thác khoáng sản giải thể, phá sản; đ) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã; e) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; g) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất, khu vực biển theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản vi phạm pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. h) Theo bản án, quyết định của Tòa án, phán quyết trọng tài. 3. Khi giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực theo quy định tại các điểm a, b, đ, e, g và h khoản 2 Điều này thì tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có nghĩa vụ sau đây: a) Thực hiện đóng cửa mỏ khoáng sản theo quy định tại mục 2 Chương VII của Luật này; b) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực, phải di chuyển tài sản của mình và của các bên có liên quan ra khỏi khu vực thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản, trừ các công trình, thiết bị quy định tại điểm c khoản này; sau thời hạn này, tài sản còn lại được xử lý theo quy định của pháp luật; c) Không được tháo dỡ, phá hủy các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ, bảo vệ môi trường ở khu vực khai thác khoáng sản. 4. Trường hợp giấy phép khai thác khoáng sản chấm dứt hiệu lực mà còn trữ lượng khoáng sản và tổ chức, cá nhân đã có giấy phép khai thác khoáng sản trước 78 CÔNG BÁO/Số 1533 + 1534/Ngày 30-12-2024 đó không đủ điều kiện để gia hạn hoặc cấp lại giấy phép khai thác khoáng sản thì việc cấp giấy phép khai thác khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác được thực hiện theo quy định của Luật này. 5. Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản bị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật. 6. Chính phủ quy định chi tiết điểm d khoản 1, điểm c khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này; quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.