Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 54/2024/QH15

Điều 68. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Căn cứ: Điều 68, 54/2024/QH15 — Luật Địa chất và khoáng sản số 54/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 68 quy định nội dung của giấy phép khai thác tận thu khoáng sản, bao gồm các thông tin theo Điều 56 và khối lượng khoáng sản được phép khai thác. Điều này cũng quy định thời hạn của giấy phép: không quá 10 năm (gồm xây dựng cơ bản mỏ và khai thác), được gia hạn nhiều lần với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm; trường hợp chuyển nhượng thì thời hạn là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giấy phép khai thác tận thu có các thông tin, nội dung theo khoản 1, các điểm a, b, d và đ khoản 2, khoản 3 Điều 56; và khối lượng khoáng sản được phép khai thác.
  • ▸Thời hạn khai thác tận thu bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác, xác định theo dự án đầu tư nhưng không quá 10 năm.
  • ▸Được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép, với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm.
  • ▸Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác tận thu cho tổ chức, cá nhân khác, thời hạn khai thác là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp trước đó.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn tối đa 10 năm chỉ tính thời gian khai thác, mà không gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ.
  • Nhầm tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm cho mỗi lần gia hạn; thực tế là tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm.

Giải thích

Điều 68 quy định về giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Giấy phép bao gồm các thông tin, nội dung theo khoản 1, các điểm a, b, d và đ khoản 2, khoản 3 Điều 56 và khối lượng khoáng sản được phép khai thác. Thời hạn khai thác tận thu gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác, xác định theo dự án đầu tư nhưng không quá 10 năm; được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm. Nếu chuyển nhượng quyền khai thác tận thu cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác là thời gian còn lại của giấy phép đã cấp trước đó.
Nguyên văn Điều 68. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Các thông tin, nội dung của giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm: a) Các thông tin, nội dung quy định tại khoản 1, các điểm a, b, d và đ khoản 2, khoản 3 Điều 56 của Luật này; b) Khối lượng khoáng sản được phép khai thác. 2. Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản có thời hạn như sau: a) Thời hạn khai thác tận thu khoáng sản bao gồm thời gian xây dựng cơ bản mỏ và thời gian khai thác tận thu khoáng sản được xác định theo dự án đầu tư khai thác khoáng sản nhưng không quá 10 năm và có thể được gia hạn nhiều lần theo đề nghị của tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác tận thu khoáng sản với tổng thời gian gia hạn không quá 05 năm; b) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác tận thu khoáng sản cho tổ chức, cá nhân khác thì thời hạn khai thác tận thu khoáng sản là thời gian còn lại của giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã cấp trước đó.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.