Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam

Căn cứ: Điều 67, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 67 quy định về đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc cao có đặc tính mới, chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật hoặc lần đầu xuất hiện tại Việt Nam. Tổ chức, cá nhân sản xuất phải đánh giá và chứng minh an toàn trước khi lưu thông; hồ sơ đánh giá bao gồm nhiều tài liệu; bộ quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận, đánh giá và có văn bản chấp thuận mới được đưa ra thị trường.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: sản phẩm, hàng hóa rủi ro trung bình hoặc cao có đặc tính mới, chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt Nam, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn.
  • ▸Trách nhiệm: tổ chức, cá nhân sản xuất phải đánh giá và chứng minh sản phẩm bảo đảm an toàn đối với con người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường trước khi đưa ra lưu thông.
  • ▸Hồ sơ đánh giá an toàn tối thiểu gồm: mô tả kỹ thuật; phân tích nguy cơ và đánh giá rủi ro; kết quả thử nghiệm an toàn; tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn (nếu có); tài liệu về quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng; tài liệu cảnh báo, sự cố, kết quả đánh giá tại nước ngoài (nếu có); các tài liệu khác theo yêu cầu của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  • ▸Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận, đánh giá hồ sơ, thực hiện kiểm tra hoặc thử nghiệm bổ sung (nếu cần) để kết luận về an toàn của sản phẩm.
  • ▸Sản phẩm chỉ được phép đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam sau khi có văn bản chấp thuận của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  • ▸Trình tự, hình thức, thời hạn giải quyết hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật chi tiết do bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định, bảo đảm phù hợp pháp luật, minh bạch, không gây cản trở sản xuất, kinh doanh và an toàn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn rằng mọi sản phẩm mới đều phải đánh giá an toàn, trong khi chỉ áp dụng cho sản phẩm rủi ro trung bình hoặc cao có đặc tính mới hoặc lần đầu xuất hiện và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn.
  • Cho rằng tổ chức, cá nhân sản xuất tự kết luận an toàn mà không cần văn bản chấp thuận của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.
  • Bỏ sót tài liệu bắt buộc trong hồ sơ đánh giá an toàn, đặc biệt là phân tích nguy cơ và đánh giá rủi ro.

Giải thích

Điều 67 áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc cao có đặc tính mới, chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt Nam, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Trước khi đưa ra lưu thông, tổ chức, cá nhân sản xuất phải đánh giá và chứng minh sản phẩm an toàn đối với con người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường. Hồ sơ đánh giá an toàn tối thiểu bao gồm: mô tả kỹ thuật của sản phẩm (đặc tính mới, tính năng, cấu tạo, phạm vi sử dụng); phân tích nguy cơ và đánh giá rủi ro theo phương pháp quy định; kết quả thử nghiệm an toàn do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc công nhận thực hiện; tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, cơ sở (nếu có); tài liệu về quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng; tài liệu cảnh báo, sự cố, kết quả đánh giá tại nước ngoài (nếu có); và các tài liệu khác theo yêu cầu của bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận, đánh giá hồ sơ, có thể kiểm tra hoặc thử nghiệm bổ sung để kết luận về an toàn. Sản phẩm chỉ được đưa vào lưu thông sau khi có văn bản chấp thuận của bộ quản lý ngành, lĩnh vực. Trình tự, hình thức, thời hạn giải quyết hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật chi tiết do bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định, bảo đảm phù hợp pháp luật, minh bạch, không gây cản trở sản xuất, kinh doanh và an toàn.
Nguyên văn Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần
đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam 1. Sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình hoặc mức độ rủi ro cao có đặc tính mới, chưa được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc sản phẩm, hàng hóa lần đầu tiên xuất hiện trên thị trường Việt Nam, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, trước khi đưa ra lưu thông, tổ chức, cá nhân sản xuất có trách nhiệm đánh giá và chứng minh sản phẩm bảo đảm an toàn đối với con người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường. 2. Hồ sơ đánh giá an toàn bao gồm tối thiểu: a) Mô tả kỹ thuật của sản phẩm, bao gồm đặc tính mới, tính năng, cấu tạo, phạm vi sử dụng; b) Phân tích nguy cơ và đánh giá rủi ro theo phương pháp quy định tại Nghị định này; c) Kết quả thử nghiệm an toàn đối với các chỉ tiêu liên quan, do tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận thực hiện; d) Tài liệu chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn cơ sở (nếu có); đ) Tài liệu về quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng; e) Tài liệu cảnh báo, sự cố, kết quả đánh giá tại nước ngoài (nếu có); g) Các tài liệu khác theo yêu cầu của bộ quản lý ngành, lĩnh vực phù hợp với đặc thù sản phẩm. 3. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận, đánh giá hồ sơ, thực hiện kiểm tra hoặc thử nghiệm bổ sung (nếu cần) để kết luận về an toàn của sản phẩm. 4. Sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng tại khoản 1 chỉ được phép đưa vào lưu thông trên thị trường Việt Nam sau khi có văn bản chấp thuận của bộ quản lý ngành, lĩnh vực. 5. Trình tự, hình thức, thời hạn giải quyết hồ sơ và yêu cầu kỹ thuật chi tiết do bộ quản lý ngành, lĩnh vực quy định, bảo đảm: a) Phù hợp quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và pháp luật chuyên ngành; b) Minh bạch, thống nhất, không gây cản trở sản xuất, kinh doanh; c) Bảo đảm an toàn đối với người, động vật, thực vật, tài sản và môi trường.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.