Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng

Căn cứ: Điều 67, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 67 quy định việc quản lý trật tự xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2025. Nội dung quản lý gồm kiểm tra điều kiện khởi công, kiểm tra theo giấy phép đối với công trình có giấy phép, và kiểm tra các điều kiện, quy hoạch, thiết kế đối với công trình không phải có giấy phép. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền phải yêu cầu dừng thi công và xử lý theo quy định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Việc quản lý trật tự xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Xây dựng năm 2025.
  • ▸Nội dung quản lý trật tự xây dựng bao gồm kiểm tra việc đáp ứng điều kiện khởi công theo Điều 48 Luật Xây dựng năm 2025.
  • ▸Đối với công trình có giấy phép xây dựng: kiểm tra theo các nội dung của giấy phép đã được cấp và quy định pháp luật có liên quan.
  • ▸Đối với công trình thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng: kiểm tra việc đáp ứng điều kiện không phải có giấy phép theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025; kiểm tra sự tuân thủ với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án; kiểm tra sự phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.
  • ▸Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng.
  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 73 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm lẫn giữa đối tượng kiểm tra đối với công trình có giấy phép và không phải có giấy phép.
  • Dễ bỏ sót trách nhiệm của UBND cấp tỉnh trong quản lý trật tự xây dựng.
  • Dễ nhầm cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Giải thích

Điều 67 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định về quản lý trật tự xây dựng. Việc quản lý trật tự xây dựng được thực hiện theo Điều 47 Luật Xây dựng năm 2025. Nội dung quản lý bao gồm: kiểm tra việc đáp ứng điều kiện khởi công theo Điều 48 Luật Xây dựng năm 2025; đối với công trình có giấy phép xây dựng, kiểm tra theo các nội dung của giấy phép đã được cấp và quy định pháp luật có liên quan; đối với công trình thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng, kiểm tra việc đáp ứng điều kiện không phải có giấy phép theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025, sự tuân thủ với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án, và sự phù hợp với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng theo khoản 7 Điều 73 Nghị định này.
Nguyên văn Điều 67. Quản lý trật tự xây dựng
1. Việc quản lý trật tự xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Xây dựng năm 2025. 2. Nội dung quản lý trật tự xây dựng bao gồm: a) Kiểm tra việc đáp ứng điều kiện khởi công theo quy định tại Điều 48 Luật Xây dựng năm 2025; b) Đối với công trình có giấy phép xây dựng: việc quản lý trật tự xây dựng theo các nội dung của giấy phép xây dựng đã được cấp và quy định của pháp luật có liên quan; c) Đối với công trình thuộc đối tượng không phải có giấy phép xây dựng: kiểm tra việc đáp ứng điều kiện không phải có giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng năm 2025; sự tuân thủ của việc xây dựng với quy hoạch được sử dụng làm cơ sở lập dự án; kiểm tra sự phù hợp của việc xây dựng với các nội dung, thông số chủ yếu của thiết kế xây dựng tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định. 3. Khi phát hiện vi phạm, cơ quan có thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng phải yêu cầu dừng thi công, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng theo quy định. 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quản lý trật tự xây dựng theo quy định tại khoản 7 Điều 73 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.