Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 217/2026/NĐ-CP

Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp

Căn cứ: Điều 69, 217/2026/NĐ-CP — Nghị định 217/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng

Tóm tắt

Điều 69 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định cụ thể việc quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp theo khoản 1 Điều 70 Luật Xây dựng năm 2025. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định xây dựng công trình khẩn cấp bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện được tự quyết định nhiều công việc và phải hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình sau khi kết thúc thi công.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp.
  • ▸Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm: mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí, nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan; theo Mẫu số 17 Phụ lục I.
  • ▸Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm giao tổ chức có cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện ngay khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, thi công và các công việc cần thiết khác; quyết định trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công; quyết định giám sát thi công và nghiệm thu.
  • ▸Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
  • ▸Sau khi kết thúc thi công, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình gồm nhiều tài liệu theo quy định.
  • ▸Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác thực hiện theo pháp luật có liên quan; nếu có quy định về trình tự thủ tục rút gọn hoặc đặc thù thì thực hiện theo cơ chế này. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thẩm quyền quyết định công trình khẩn cấp: không phải mọi cơ quan đều có thẩm quyền, chỉ người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và được phân cấp, ủy quyền.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp hoặc nhầm mẫu (Mẫu số 17 Phụ lục I).
  • Lầm tưởng cơ quan được giao không được tự quyết định mà phải thực hiện đầy đủ trình tự như dự án thông thường; thực tế được tự quyết định nhiều công việc.
  • Không nhớ trách nhiệm lập hồ sơ hoàn thành công trình sau khi kết thúc thi công.

Giải thích

Điều 69 Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp theo khoản 1 Điều 70 Luật Xây dựng năm 2025. Thẩm quyền quyết định thuộc người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; có thể phân cấp, ủy quyền. Quyết định được thể hiện bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp dưới dạng văn bản với các nội dung như mục đích, địa điểm, người được giao quản lý, thực hiện, thời gian, dự kiến chi phí, nguồn lực và yêu cầu khác, theo Mẫu số 17 Phụ lục I. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao được tự quyết định toàn bộ công việc đầu tư xây dựng: giao tổ chức có cá nhân chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện ngay khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế, thi công và công việc cần thiết khác; quyết định trình tự khảo sát, thiết kế, thi công; quyết định giám sát thi công và nghiệm thu. Dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện trình tự, thủ tục quyết định đầu tư theo pháp luật về đầu tư công. Sau khi kết thúc thi công, phải lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình với nhiều tài liệu. Việc thanh toán, quyết toán vốn và xác định chi phí thực hiện theo pháp luật liên quan và quy định của Bộ Xây dựng.
Nguyên văn Điều 69. Quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng
khẩn cấp Việc quản lý đầu tư xây dựng dự án, công trình xây dựng khẩn cấp quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật Xây dựng năm 2025 được quy định cụ thể như sau: 1. Người đứng đầu cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định việc xây dựng công trình khẩn cấp thuộc phạm vi quản lý bằng lệnh xây dựng công trình khẩn cấp. 2. Lệnh xây dựng công trình khẩn cấp được thể hiện bằng văn bản gồm các nội dung: mục đích xây dựng, địa điểm xây dựng, người được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình, thời gian xây dựng công trình, dự kiến chi phí, nguồn lực thực hiện và các yêu cầu cần thiết khác có liên quan. Mẫu lệnh xây dựng công trình khẩn cấp theo quy định tại Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được giao quản lý, thực hiện xây dựng công trình khẩn cấp được tự quyết định toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng, bao gồm: giao tổ chức có các cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm thực hiện ngay công việc khảo sát, thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng khi có yêu cầu, thi công xây dựng và các công việc cần thiết khác phục vụ xây dựng công trình khẩn cấp; quyết định về trình tự thực hiện khảo sát, thiết kế và thi công xây dựng; quyết định về việc giám sát thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng đáp ứng yêu cầu của lệnh xây dựng công trình khẩn cấp. 4. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư công khẩn cấp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công. 5. Sau khi kết thúc thi công xây dựng công trình khẩn cấp, người được giao xây dựng công trình khẩn cấp có trách nhiệm tổ chức lập và hoàn thiện hồ sơ hoàn thành công trình, bao gồm: lệnh xây dựng công trình khẩn cấp; các tài liệu khảo sát xây dựng (nếu có); thiết kế điển hình hoặc thiết kế bản vẽ thi công; nhật ký thi công xây dựng công trình, các hình ảnh ghi nhận quá trình thi công xây dựng công trình; các biên bản nghiệm thu; kết quả thí nghiệm, quan trắc, đo đạc (nếu có); hồ sơ quản lý vật liệu xây dựng, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng; bản vẽ hoàn công; phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục (nếu có) sau khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng; biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng giữa chủ đầu tư, nhà thầu; các căn cứ, cơ sở để xác định khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ, văn bản, tài liệu khác có liên quan hoạt động đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp. 6. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng và các công việc khác được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan; trường hợp pháp luật có liên quan về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng có quy định về trình tự thực hiện thủ tục rút gọn hoặc có quy định đặc thù thì thực hiện theo cơ chế này. Việc xác định chi phí đầu tư xây dựng thực hiện theo quy định của Bộ Xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.