Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 09/2017/QH14

Điều 69. Thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực

Căn cứ: Điều 69, 09/2017/QH14 — Luật Du lịch số 09/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 69 quy định cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam; hồ sơ đề nghị phải được hợp pháp hóa lãnh sự, gồm bốn loại giấy tờ; trình tự, thủ tục thành lập do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ quyết định trong thời hạn 30 ngày.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam.
  • ▸Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện phải được hợp pháp hóa lãnh sự.
  • ▸Hồ sơ gồm: đơn đề nghị theo mẫu; quyết định thành lập cơ quan du lịch nước ngoài/tổ chức du lịch quốc tế và khu vực; quyết định thành lập văn phòng đại diện; quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện.
  • ▸Người đứng đầu văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • ▸Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
  • ▸Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu văn phòng đại diện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 30 ngày (thẩm định, trình Thủ tướng) với thời hạn 05 ngày làm việc (thông báo sau khi có ý kiến Thủ tướng).
  • Cho rằng hồ sơ không cần hợp pháp hóa lãnh sự; Điều 69 yêu cầu tất cả hồ sơ phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

Giải thích

Điều 69 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 quy định về việc thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực. Các chủ thể này được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. Hồ sơ đề nghị thành lập phải được hợp pháp hóa lãnh sự, bao gồm: đơn đề nghị thành lập văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; quyết định thành lập cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực; quyết định thành lập văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức đó; quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện. Về trình tự, thủ tục: người đứng đầu văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu văn phòng đại diện.
Nguyên văn Điều 69. Thành lập v
ăn phòng đại diện tại Việt Nam của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực 1. Cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực được thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. 2. Hồ sơ đề nghị thành lập văn phòng đại diện phải được hợp pháp hóa lãnh sự, bao gồm: a) Đơn đề nghị thành lậ p văn phòng đại diện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định; 80 CÔNG BÁO/Số 515 + 516/Ngày 25-7-2017 b) Quyết định thành lập cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực; c) Quyết định thành lập văn phòng đại diện của cơ quan du lịch nước ngoài, tổ chức du lịch quốc tế và khu vực; d) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện. 3. Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam đượ c quy định như sau: a) Người đứng đầu văn phòng đại diện nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Th ủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng văn bản cho người đứng đầu văn phòng đại diện.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.