Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu

Căn cứ: Điều 69, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 69 xác định thời điểm hưởng lương hưu cho các đối tượng khác nhau. Đối với người đang tham gia BHXH bắt buộc thuộc các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2, thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện và được ghi trong văn bản xác định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc. Đối với các đối tượng khác và người bảo lưu, thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thời điểm hưởng lương hưu cho đối tượng tại điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2: là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc.
  • ▸Thời điểm hưởng lương hưu cho đối tượng tại điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH: là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này và một số trường hợp khác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa văn bản của người sử dụng lao động và văn bản đề nghị của người lao động.
  • Nhầm các điểm của khoản 1 Điều 2 áp dụng cho từng khoản.

Giải thích

Điều 69 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định thời điểm hưởng lương hưu. Khoản 1 quy định đối với đối tượng tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 đang tham gia BHXH bắt buộc, thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. Khoản 2 quy định đối với đối tượng tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 và người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, thời điểm hưởng là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động. Khoản 3 giao Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết.
Nguyên văn Điều 69. Thời điểm hưởng lương hưu
1. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản của người sử dụng lao động xác định việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc xác định việc chấm dứt làm việc. 2. Thời điểm hưởng lương hưu đối với đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời điểm đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định và được ghi trong văn bản đề nghị của người lao động. 3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này; quy định thời điểm hưởng lương hưu đối với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 33 của Luật này; quy định về việc tính, việc xác định điều kiện đối với từng trường hợp để giải quyết chế độ hưu trí.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.